Norte de Santander
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tỉnh của Colombia | |||||
|
|||||
| Anthem: Himno Oficial del Departamento Norte de Santander | |||||
| Vị trí của tỉnh Norte de Santander ở Colombia. | |||||
| Thành lập | 25 tháng 7 năm 1910 |
||||
| Vùng | vùng Andes | ||||
| Tỉnh lỵ | Cúcuta | ||||
| số tỉnh | 6 | ||||
| Số đô thị | 40 | ||||
| Tỉnh trưởng - Chính đảng của tỉnh trưởng |
Luis Miguel Morelli Navia Colombian Conservative Party |
||||
| Diện tích Tổng cộng - Đất - Mặt nước (% tổng cộng) |
Xếp hạng 24]] 21.658 km² km² km² (%) |
||||
| Dân số - Tổng cộng (2005) - Mật độ |
Xếp hạng 12]] 1.228.028[1] 56,70/km² |
||||
| ISO_Code | CO-NSA | ||||
| Trang mạng chính quyền: www.nortedesantander.gov.co/ |
|||||
Bắc Santander (tiếng Tây Ban Nha: Norte de Santander) là một tỉnh của Colombia. Tỉnh này nằm ở phía bắc Colombia, giáp với Venezuela. Thủ phủ là Cúcuta là một trong những thành phố chính của Colombia.
Tỉnh Băc Santander giáp Venezuela về phía đông và bắc, tỉnh Santander và tỉnh Boyaca về phía nam, tỉnh Nam Santander và tỉnh Cesar về phía đông.
Tên của tỉnh được đặt theo nhà lãnh đạo chính trị và quân sự Colombia Francisco de Paula Santander. Tỉnh Bắc Santander nằm ở khu vực tây bắc của vùng Andes.
Mục lục |
Phân chia hành chính [sửa]
Các vùng và đô thị:
Tây [sửa]
Bắc [sửa]
Đông [sửa]
Tây nam [sửa]
Trung [sửa]
Đông nam [sửa]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Norte de Santander. |
|
|
|||||