Nouri al-Maliki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nouri al-Maliki
Nouri al-Maliki with Bush, June 2006, cropped.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 20 tháng 5 năm 2006 – 
Tiền nhiệm Ibrahim al-Jaafari
Nhiệm kỳ 21 tháng 12 năm 2010 – 
Tiền nhiệm Jawad al-Bulani
Tiền nhiệm Baqir Jabr al-Zubeidi
Kế nhiệm Jawad al-Bulani
Nhiệm kỳ 21 tháng 12 năm 2010 – 
Tiền nhiệm Qadir Obeidi
Bộ trưởng An ninh quốc gia
Quyền
Nhiệm kỳ 21 tháng 12 năm 2010 – 
Tiền nhiệm Shirwan al-Waili
Nhiệm kỳ 1 May 2007 – 
Tiền nhiệm Shirwan al-Waili
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Dawa Hồi giáo*
Sinh 20 tháng 6, 1950 (64 tuổi)
Al-Hindiya, Iraq
Alma mater Đại họcBaghdad
Tôn giáo Hồi giáo Shia

Nouri Kamil Mohammed Hassan al-Maliki (tiếng Ả Rập: نوري كامل محمّد حسن المالكي, dịch là Nūrī Kāmil al-Mālikī; sinh 20 tháng 6, 1950), cũng được biết là Jawad al-Maliki, là Thủ tướng Iraq và tổng thư ký của Đảng Hồi giáo Daawa. Nouri al-Maliki là Thủ tướng đầu tiên của Iraq kể từ khi nước này có hiến pháp mới. Trước khi trở thành Thủ tướng, Maliki đã có thời gian dài sống lưu vong nhưng vẫn tham gia các cuộc đấu tranh lật đổ Tổng thống Saddam Hussein.

Maliki cầm quyền thủ tướng trong lúc chiến tranh, tình hình bạo động và mâu thuẫn giữa các sắc tộc vẫn còn. Maliki giữ vững mối quan hệ mật thiết với cả Hoa Kỳ lẫn Iraq và giải quyết tốt vấn đề các phe phái chính trị trong nước. Nhưng vẫn chưa đủ, vì Iraq cần có sự hòa giải giữa các dân tộc. Chính phủ của Maliki tìm cách giảm bạo động và tránh gây ra bất đồng quan điểm với người Kurd, cả việc khôi phục lại nền kinh tế Iraq.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]