Novorossiysk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Novorossiysk (tiếng Việt)
Новороссийск (tiếng Nga)
Novorossiysk (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Novoross-title.PNG
Theo chiều kim đồng hồ từ trên: Tháp truyền hình Novosibirsk, Quảng trường Lenin, Bến cảng, Khu đi bộ bờ biển. Tượng đài chiến tranh Thổ Nhĩ Kỳ
Novorossiysk trên bản đồ Krasnodar Krai
Novorossiysk
Novorossiysk
Tọa độ: 44°43′B 37°46′Đ / 44,717°B 37,767°Đ / 44.717; 37.767Tọa độ: 44°43′B 37°46′Đ / 44,717°B 37,767°Đ / 44.717; 37.767
Coat of Arms of Novorossiysk (Krasnodar kray) (2006).png
Flag of Novorossiysk.gif
Cờ
City Ngày September 12
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Krasnodar Krai
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Novorossiysk Urban Okrug
Thị trưởng Vladimir Sinyagovsky
Representative body Duma Thành phố
Đặc điểm địa phương
Diện tích 853 km² (329,3 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1836
Mã bưu chính 353900—353925
Đầu số điện thoại +7 8617
Trang mạng chính thức http://admin.novoros.com/

Novorossiysk (tiếng Nga: Новоросси́йск; tiếng Adyge: Цӏэмэз, Ts'emez) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Vùng Krasnodar. Đây là thành phố cảng chính của Nga bên Biển Đen và là cảng hàng đầu Nga về nhập khẩu ngũ cốc. Thành phố có dân số 232.079 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 78 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 241.788 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 232.079 (diều tra dân số năm 2002);[2] 185.938 (điều tra dân số năm 1989).[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Vùng Krasnodar