Ochrotomys nuttalli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ochrotomys nuttalli
Thời điểm hóa thạch: Pleistocene muộn - Nay
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Cricetidae
Tông (tribus) Ochrotomyini
Musser and Carleton, 2005
Chi (genus) Ochrotomys
Osgood, 1909
Loài (species) O. nuttalli
Danh pháp hai phần
Ochrotomys nuttalli
(Harlan, 1832)[2]

Ochrotomys nuttalli là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Harlan mô tả năm 1832.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Linzey, A.V. & Hammerson, G. (2008) Ochrotomys nuttalli Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập 2010-01-29.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Ochrotomys nuttalli. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]