Ocypode cursor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ocypode cursor
Ocypode cursor 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Decapoda
Phân thứ bộ (infraordo) Brachyura
Họ (familia) Ocypodidae
Chi (genus) Ocypode
Loài (species) O. cursor
Danh pháp hai phần
Ocypode cursor
(Linnaeus, 1758[1]
Danh pháp đồng nghĩa [1]
  • Cancer cursor Linnaeus, 1758
  • Ocypode ippeus Olivier, 1804

Ocypode cursor là một loài cua ma được tìm thấy trên các bãi biển cát dọc theo bờ biển Đại Tây DươngĐịa Trung Hải.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Ocypode cursor có mai rộng đến 55 milimét (2,2 in).[2] O. cursor có thể phân biệt được với O. ceratophthalmus và các loài khác thuộc chi Ocypode bởi sự hiện diện của một chùm lông cứng kéo dài từ đầu mũi các cuống mắt.[3]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Ocypode cursor có một phân bố đứt đoạn, bao gồm Đông Địa Trung Hải và các khu vực nhiệt đới phần phía đông Đại Tây Dương, nhưng không phải là phía tây Địa Trung Hải kết nối chúng. Người ta cho rằng O. cursor đã vào Địa Trung Hải trong giai đoạn ấm, nhưng cũng giới hạn ở vùng phía đông ấm hơn trong một khoảng thời gian mát hơn tiếp theo, cô lập giữa hai quần thể này. Kiểu này tương tự được nhìn thấy trong loài ốc biển Charonia variegatahải quỳ Telmatactis cricoides.[4] Phạm vi phân bố của nó rõ ràng mở rộng ở Địa Trung Hải,[5] và có khả năng là giữa hai nhóm này có thể tái gia nhập trong tương lai.[4] Tại Đại Tây Dương, O. cursor vươn xa đến phía nam tận bắc Namibia, nhưng không đến Nam Phi.[3]

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Tây Phi, Ocypode cursor ưa thích sinh sống trên các bãi biển cát, nơi nó đào hang ở các điểm thủy triều cao và đôi khi trên khu vực có thủy triều hoàn toàn. Nó có khả năng chịu các thái cực độ mặn và nhiệt độ kém hơn loài cáy Uca tangeri, nhưng vẫn có thể mở rộng khoảng cách vào các vùng nước lợ.[6] O. cursor là một loài săn mồi,[6] và thường ăn trứng của các loài rùa biển.[7] Tại Địa Trung Hải, nơi phạm vi thủy triều không đáng kể, hang của O. cursor bắt đầu trong khoảng 3 mét (10 ft) của biển, với các con lớn hơn xa hơn so với rìa biển.[5]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Ocypode cursor đã được mô tả khoa học lần đầu bởi Carl Linnaeus trong tác phẩm năm ấn bản thứ 10 năm 1758 của ông Systema Naturae, với danh pháp "Cancer cursor".[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Charles Fransen & Michael Türkay (2012). Ocypode cursor (Linnaeus, 1758)”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Wolfgang Schneider (1990). Field Guide to the Commercial Marine Resources of the Gulf of Guinea (PDF). FAO species identification guides for fishery purposes. Rome: Food and Agriculture Organization. tr. 186. RAFR/FI/90/2. 
  3. ^ a ă George Branch, C. L. Griffiths, M. L. Branch & L. E. Beckley (2008). Two Oceans: a Guide to the Marine Life of Southern Africa. Struik. tr. 96. ISBN 9781770076334. 
  4. ^ a ă Carlo Nike Bianchi (2007). Biodiversity issues for the forthcoming tropical Mediterranean Sea. Trong G. Relini & J. Ryland. “Biodiversity in Enclosed Seas and Artificial Marine Habitats: Proceedings of the 39th European Marine Biology Symposium, held in Genoa, Italy, 21–24 July 2004”. Hydrobiologia. Developments in Hydrobiology 193 (Springer) 580 (1): 7–21. doi:10.1007/s10750-006-0469-5. ISBN 9781402061554. 
  5. ^ a ă P. H. Strachan, R. C. Smith, D. A. B. Hamilton, A. C. Taylor & R. J. A. Atkinson (1999). “Studies on the ecology and behaviour of the ghost crab, Ocypode cursor (L.) in northern Cyprus” (PDF). Scientia Marina 63 (1): 51–60. doi:10.3989/scimar.1999.63n151. 
  6. ^ a ă Ita O. Ewa-Oboho (1993). “Substratum preference of the tropical estuarine crabs, Uca tangeri Eydoux (Ocypodidae) and Ocypode cursor Linne (Ocypodidae)”. Hydrobiologia 271 (2): 119–127. doi:10.1007/BF00007548. 
  7. ^ Castro Barbosa, Annette Broderick & Paulo Catry (1998). “Marine Turtles in the Orango National Park (Bijagós Archipelago, Guinea-Bissau)”. Marine Turtle Newsletter 81: 6–7.