Odda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Odda
Odda_komm.png
Quốc gia Na Uy
Hạt Hordaland
Quận {{{landscape}}}
Đô thị NO-1228
Trung tâm hành chính Odda
Thị trưởng ({{{governor_as_of}}}) {{{governor}}}
Dạng ngôn ngữ chính thức tiếng Na Uy
Diện tích
 - Tổng
 - Đất
 - Phần trăm
Xếp hạng {{{arearank}}}
{{{area}}} km²
{{{arealand}}} km²
{{{areapercent}}} %
Dân số
 - Tổng (2004)
 - Phần trăm
 - Change (10 years)
 - Mật độ
Xếp hạng {{{populationrank}}}
{{{population}}}
0.16 %
{{{populationincrease}}} %
{{{populationdensity}}}/km²
Tên gọi dân cư Odding[1]
Tọa độ {{{lat_deg}}}°{{{lat_min}}}′B {{{lon_deg}}}°{{{lon_min}}}′Đ / 0°B 0°Đ / 0.000; 0.000Tọa độ: {{{lat_deg}}}°{{{lat_min}}}′B {{{lon_deg}}}°{{{lon_min}}}′Đ / 0°B 0°Đ / 0.000; 0.000
www.odda.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy
Lịch sử dân số
Năm Dân số  %±
1951 8.807
1960 9.584 8.8%
1970 10.051 4.9%
1980 9.183 −8.6%
1990 8.289 −9.7%
2000 7.727 −6.8%
2007 7.154 −7.4%
2008 7.107 −0.7%
2009 7.054 −0.7%
Nguồn: Statistics Norway.
Odda tháng 2 năm 2004.

Odda là một đô thị ở hạt Hordaland, Na Uy. Odda đã được tách ra từ Ullensvang vào ngày 1 tháng 7 năm 1913 và vào ngày 1 tháng 1 năm 1964 Røldal đã được hợp nhất với Odda. Thị xã Odda là trung tâm dân số của cảnh quan Hardanger, tọa lạc ở cuối Hardangerfjord.

Năm 1927, Erling Johnson, làm việc ở Odda Smelteverk, đã phát minh ra quy trình sản xuất phân bón hóa học. Quy trình này hiện nay được gọi là công nghệ Odda.

Đô thị (ban đầu là một giáo khu) được đặt tên theo nông trang cũ Odda (tiếng Norse cổ Oddi), do nhà thờ đầu tiên được xây ở đó. Tên gọi của làng lấy từ các yếu tố cảnh quan khu vực.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Personnemningar til stadnamn i Noreg (tiếng Na Uy)
  2. ^ Norske Kommunevåpen (1990). “Nye kommunevåbener i Norden”. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]