Olympiakos F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Olympiakos F.C)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Olympiakos F.C.
Olympiacos CFP's emblem
Tên đầy đủ ΠΑΕ Ολυμπιακός Σύνδεσμος Φιλάθλων Πειραιώς
Biệt danh Τhrylos (Huyền thoại)
Erythrolefki (Đỏ-trắng)
Kokkini (Đỏ)
Thành lập 10 tháng 3, 1925
Sân vận động Sân Karaiskakis
Piraeus, Hy Lạp
  — Sức chứa 33,334
Chủ tịch Cờ của Hy Lạp Socratis Kokkalis
Huấn luyện viên Cờ của Tây Ban Nha Ernesto Valverde
Giải đấu Super League Hy Lạp
(Σούπερ Λίγκα Ελλάδα)
2008-09 Super League Hy Lạp, Vô địch
Sân nhà
Sân khách
Khác

Olympiakos F.C. (tiếng Hy Lạp: ΠΑΕ Ολυμπιακός) là đội bóng đá, thành viên của câu lạc bộ thể thao Olympiakos CFP, có trụ sở tại thành phố Piraeus, ngoại vi thủ đô Athena, Hy Lạp.

Olympiakos được công nhận là một trong ba đội bóng lớn nhất của bóng đá Hy Lạp và một trong bốn câu lạc bộ chưa bao giờ bị xuống hạng chơi ở giải hạng dưới. Đây cũng là câu lạc bộ thành công nhất của bóng đá Hy Lạp, với ba mươi bảy chức vô địch quốc gia, ba mươi hai chức vô địch Cúp quốc gia và ba chiếc Siêu cúp bóng đá Hy Lạp; tại đấu trường châu Âu, hai lần đội tiến xa nhất, là lọt vào tứ kết UEFA Champions League 1998–99 và tứ kết Cúp C2 châu Âu 1992–93.

Hiện Olympiakos thi đấu tại Sân vận động Karaiskakis. Lượng fan của đội ước tính khoảng hai triệu năm trăm nghìn người tại Hy Lạp. Đối thủ chính của đội là câu lạc bộ Panathinaikos, đây là một trong những cặp đối đầu nổi tiếng nhất trong thế giới bóng đá, sự cạnh tranh giữa hai câu lạc bộ cùng của thủ đô Athena này được gọi là Trận Derby của những kẻ thù vĩnh cửu (tiếng Hy Lạp: Ντέρμπι των αιωνίων αντιπάλων).

Mục lục

Thành tích [sửa]

1931, 1933, 1934, 1936, 1937, 1938, 1947, 1948, 1951, 1954, 1955, 1956, 1957, 1958, 1959, 1966, 1967, 1973, 1974, 1975, 1980, 1981, 1982, 1983, 1987, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009
1947, 1951, 1952, 1953, 1954, 1957, 1958, 1959, 1960, 1961, 1963, 1965, 1968, 1971, 1973, 1975, 1981, 1990, 1992, 1999, 2005, 2006, 2008, 2009
1987, 1992, 2007

Đội hình hiện tại [sửa]

Tính đến tháng 05 năm 2009.[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
3 Cờ của Pháp HV Didier Domi
4 Cờ của Brasil HV Leonardo
5 Cờ của Hy Lạp HV Georgios Galitsios
6 Cờ của Hy Lạp TV Ieroklis Stoltidis (đội phó)
7 Cờ của Argentina TV Luciano Galletti
8 Cờ của Tây Ban Nha TV Óscar
10 Cờ của Brasil Diogo
14 Cờ của Ba Lan HV Michał Żewłakow
15 Cờ của Maroc TV Jaouad Zairi
20 Cờ của Brasil TV Dudu
21 Cờ của Hy Lạp HV Avraam Papadopoulos
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
22 Cờ của Hy Lạp Konstantinos Mitroglou
23 Cờ của Argentina TV Sebastián Leto (được Liverpool cho mượn)
25 Cờ của Argentina TV Fernando Belluschi
27 Cờ của Anh Matt Derbyshire (được Blackburn Rovers cho mượn)
28 Cờ của Argentina TV Cristian Raul Ledesma
30 Cờ của Hy Lạp HV Anastasios Pantos
33 Cờ của Hy Lạp TV Giannis Papadopoulos
35 Cờ của Hy Lạp HV Vasilis Torosidis
50 Cờ của Slovakia TM Pavel Kováč
71 Cờ của Hy Lạp TM Antonios Nikopolidis (đội trưởng)
78 Cờ của Tây Ban Nha TM Urko Rafael Pardo (được FC Rapid Bucureşti cho mượn)

Cầu thủ cho mượn [sửa]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
- Cờ của Tây Ban Nha HV Raúl Bravo (cho Numancia mượn đến tháng 06 năm 2009)
- Cờ của Hy Lạp HV Konstantinos Lambropoulos (cho Apollon Kalamarias mượn đến tháng 06 năm 2009)

Chú thích [sửa]

  1. ^ “Current Roster”. Truy cập tháng 03 năm 2009. 

Liên kết ngoài [sửa]

Website chính thức
Website chính thức của người hâm mộ