One Love (album của David Guetta)
| One Love | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của David Guetta | ||||||||||||||||
| Phát hành | 24 tháng 8, 2009 | |||||||||||||||
| Thu âm | 2008–2009 | |||||||||||||||
| Thể loại | House, electro house, hip house, dance-pop, electropop | |||||||||||||||
| Thời lượng | 55:18 | |||||||||||||||
| Hãng đĩa | Virgin, EMI France | |||||||||||||||
| Sản xuất | David Guetta, Frédéric Riesterer, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | |||||||||||||||
| Thứ tự album của David Guetta | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
One Love là album phòng thu thứ tư của DJ người Pháp David Guetta, phát hành đầu tiên ở Anh vào ngày 24 tháng 8, 2009 bởi hãng đĩa Virgin. Đây là sản phẩm phát hành quốc tế đầu tiên của Guetta, album đã nhận được nhiều đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và cũng là một thành công lớn về mặt thương mại với hơn 3,000,000 bản được tiêu thụ trên toàn thế giới.[1] Album phát hành tổng cộng sáu đĩa đơn, mỗi đĩa đơn lại tạo ra nhiều thành công lớn trên toàn thế giới, đặc biệt có thể kể đến "When Love Takes Over", sản phẩm hợp tác với nữ ca sĩ người Mỹ Kelly Rowland, "Sexy Bitch", hợp tác với nam ca sĩ nhac R&B người Mỹ gốc Sénégal Akon, và "Who's That Chick?", hợp tác với nữ ca sĩ người Barbados Rihanna. Kể từ khi phát hành lần đầu tiên, album đã được tái phát hành nhiều lần để thêm vào các ca khúc chưa từng được phát hành trước đó.
Album đã nhận được đề cử cho Album nhạc Điện tử/Đance Xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 52. Đĩa đơn đầu tiên của album, "When Love Takes Over" đã nhận được đề cử cho hạng mục Thu âm nhạc Dance Xuất sắc nhất và Thu âm Phối khí Xuất sắc nhất và đã dành được chiến thắng sau đó.[2]
Mục lục |
Đĩa đơn [sửa]
"When Love Takes Over" là đĩa đơn đầu tiên của album, ca khúc có sự góp giọng của nữ ca sĩ Kelly Rowland. Đây là một bản hit vô cùng nổi tiếng, đạt được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của Anh, được đề cử và đã chiến thắng ở hạng mục Thu âm Phối khí Xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 52. "Sexy Bitch", hợp tác với Akon, là đĩa đơn thứ hai của album. Ca khúc đã đạt được rất nhiều thành công lớn, dành được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của mười ba quốc gia. "I Wanna Go Crazy" là đĩa đơn quảng bá duy nhất của album, phát hành vào ngày 24 tháng 8, 2009. "One Love" là đĩa đơn quốc tế thứ ba, ca khúc có sự góp giọng của Estelle, và đã dành được ngôi vị quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot Dance Club Songs của Mỹ. Đĩa đơn thứ tư của One Love là "Memories", với sự góp giọng của Kid Cudi, phát hành vào ngày 15 tháng 3, 2010, là một thành công lớn với việc đạt được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của Bỉ, Séc và Hà Lan. "Gettin' Over You", hợp tác với Chris Willis, Fergie và LMFAO, là đĩa đơn quốc tế thứ năm của album. Đây là phiên bản phối khí của ca khúc "Gettin' Over", và chỉ có thể tìm thấy ở phiên bản mới của One Love và One More Love. Ca khúc đã đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng UK Singles Charts và France Singles Charts. "Who's That Chick?", hợp tác với Rihanna, là đĩa đơn thứ sáu của album và cũng là đĩa đơn đầu tiên của phiên bản tái phát hành của One Love, One More Love.[3] Có hai phiên bản video âm nhạc cho ca khúc này, một bản ngày và một bản đêm.
Danh sách ca khúc [sửa]
- Tất cả các ca khúc đều được sáng tác và sản xuất bởi David Guetta. Danh sách bao gồm các nhà sản xuất và sáng tác bổ sung.
One Love [sửa]
| # | Tên ca khúc | Phổ lời | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "When Love Takes Over" (hợp tác với Kelly Rowland) | Miriam & Olivia Nervo, Kelly Rowland | Frédéric Riesterer | 3:11 |
| 2. | "Gettin' Over" (với Chris Willis) | Sandy Vee, Jean-Claude Sindres, Chris Willis, Frédéric Riesterer | Vee, Sindres, Riesterer | 3:01 |
| 3. | "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) | Giorgio Tuinfort, Aliaune Thiam, Vee, Sindres | Vee, Sindres | 3:16 |
| 4. | "Memories" (hợp tác với Kid Cudi) | Scott Ramon Seguro Mescudi, Riesterer | Riesterer | 3:30 |
| 5. | "On The Dancefloor" (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) | William Adams, Allan Pineda, Sindres, Vee | Vee, Sindres | 3:45 |
| 6. | "It's the Way You Love Me" (hợp tác với Kelly Rowland) | Miriam & Olivia Nervo, Riesterer | Riesterer | 4:13 |
| 7. | "Missing You" (hợp tác với Novel) | Alonzo Stephenson. Sindres, Vee | Vee, Sindres | 3:05 |
| 8. | "Choose" (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) | Riesterer, Shaffer Smith | Riesterer | 3:57 |
| 9. | "How Soon Is Now" (hợp tác với Sebastian Ingrosso, Dirty South & Julie McKnight) | Jason Sealee, Riesterer, Ingrosso, Dragan Roganovic | Dirty South, Ingrosso, Riesterer | |
| 10. | "I Gotta Feeling" (hợp tác với The Black Eyed Peas) (FMIF Remix Edit) | Adams, Pineda, Jaime Gomez, Stacy Ferguson, Riesterer | Riesterer | 3:52 |
| 11. | "One Love" (hợp tác với Estelle) | Estelle Swaray, Sindres, Vee | Vee, Sindres | 4:01 |
| 12. | "I Wanna Go Crazy" (hợp tác với will.i.am) | William Adams | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | 3:24 |
| 13. | "Sound of Letting Go" (hợp tác với Tocadisco & Chris Willis) | Miriam & Olivia Nervo, Roman de Garcez | Tocadisco | 3:45 |
| 14. | "Toyfriend" (hợp tác với Afrojack & Wynter Gordon) | Diana Wynter Gordon, Steven Battey, Carlos Battey | Afrojack | 3:17 |
| 15. | "If We Ever" (hợp tác với Makeba) | Makeba Riddick, Riesterer, Vee, Sindres | Vee, Sindres, Riesterer | 4:40 |
| Ca khúc tặng kèm bản ở Anh | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Phổ lời | Nhạc | Sản xuất | Thời lượng | ||||
| 16. | "Sexy Chick" (hợp tác với Akon) | Giorgio Tuinfort, Aliaune Thiam, Vee, Sindres | Vee, Sindres | 3:15 | |||||
| Ca khúc tặng kèm phiên bản Mới | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Phổ lời | Nhạc | Sản xuất | Thời lượng | ||||
| 16. | "Gettin' Over You (David Guetta & Chris Willis)" (hợp tác với Fergie & LMFAO) | Sandy Vee, Jean-Claude Sindres, Chris Willis, Frédéric Riesterer | Vee, Sindres, Riesterer | 3:08 | |||||
| Ca khúc tặng kèm trên iTunes châu Âu | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Phổ lời | Nhạc | Sản xuất | Thời lượng | ||||
| 16. | "I Need You Now" (với Laidback Luke & Samantha Jade) | Samantha Jade | David Guetta, Laidback Luke | David Guetta, Laidback Luke | 3:36 | ||||
| 17. | "It's Your Life" (với Chris Willis) | Miriam Nervo, Olivia Nervo | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | 3:44 | ||||
| Ca khúc tặng kèm trên Tunes Mỹ | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Phổ lời | Nhạc | Sản xuất | Thời lượng | ||||
| 16. | "Montenegro" | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | 5:58 | |||||
| 17. | "GRRRR" | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | 7:29 | |||||
| Đĩa tặng kèm bản Đặc biệt | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "When Love Takes Over" (Electro Extended Version) (hợp tác với Kelly Rowland) | 4:24 | |||||||
| 2. | "Sexy Bitch" (Club Version) (hợp tác với Akon) | 3:43 | |||||||
| 3. | "Memories" (One Love Mix) (hợp tác với Kid Cudi) | 4:42 | |||||||
| 4. | "I Wanna Go Crazy" (Extended Version) (hợp tác với will.i.am) | 4:55 | |||||||
| 5. | "I Gotta Feeling" (FMIF Edit – One Love Mix) (hợp tác với The Black Eyed Peas) | 4:19 | |||||||
| 6. | "Choose" (One Love Mix) (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) | 3:17 | |||||||
| 7. | "On the Dancefloor" (Extended Version) (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) | 4:16 | |||||||
| 8. | "Missing You" (Club Version) (hợp tác với Novel) | 4:59 | |||||||
| 9. | "Gettin' Over" (Club Version) (hợp tác với Chris Willis) | 3:31 | |||||||
| 10. | "It's the Way You Love Me" (Final Mix) (hợp tác với Kelly Rowland) | 4:12 | |||||||
| 11. | "One Love" (Extended Version) (hợp tác với Estelle) | 4:42 | |||||||
| 12. | "It's Your Life" (One Love Mix) (hợp tác với Chris Willis) | 3:53 | |||||||
| 13. | "Sound of Letting Go" ((One Love Mix) (hợp tác với Tocadisco & Chris Willis) | 3:13 | |||||||
| 14. | "I Need You Now" (One Love Mix) (hợp tác với Laidback Luke & Samantha Jade) | 3:14 | |||||||
| 15. | "How Soon Is Now" (One Love Mix) (hợp tác với Sebastian Ingrosso, Dirty South & Julie McKnight) | 5:59 | |||||||
| 16. | "Toyfriend" (One Love Mix) (hợp tác với AfroJack & Wynter Gordon) | 2:52 | |||||||
| Bản XXL Đĩa 2: Extended | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "When Love Takes Over" (Extended Version) (hợp tác với Kelly Rowland) | 7:48 | |||||||
| 2. | "Gettin' Over" (Extended Version) (hợp tác với Chris Willis) | 5:56 | |||||||
| 3. | "Sexy Bitch" (Extended Version) (hợp tác với Akon) | 5:13 | |||||||
| 4. | "Memories" (Extended Version) (hợp tác với Kid Cudi) | 5:20 | |||||||
| 5. | "On the Dancefloor" (Extended Version) (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) | 5:12 | |||||||
| 6. | "It's the Way You Love Me" (Extended Version) (hợp tác với Kelly Rowland) | 6:55 | |||||||
| 7. | "Missing You" (Extended Version) (hợp tác với Novel) | 6:18 | |||||||
| 8. | "How Soon Is Now" (Extended Version) (hợp tác với Sebastian Ingrosso, Dirty South & Julie McKnight) | 7:05 | |||||||
| 9. | "One Love" (Extended Version) (hợp tác với Estelle) | 6:48 | |||||||
| 10. | "I Wanna Go Crazy" (Extended Version) (hợp tác với will.i.am) | 6:40 | |||||||
| 11. | "Sound of Letting Go" (Extended Version) (hợp tác với Tocadisco & Chris Willis) | 5:24 | |||||||
| 12. | "Toyfriend" (Instrumental) (hợp tác với Afrojack & Wynter Gordon) | 3:17 | |||||||
| 13. | "I Need You Now" (Extended Version) (hợp tác với Laidback Luke & Samantha Jade) | 6:26 | |||||||
| Bản XXL Đĩa 3: B-Sides & Remixes | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "Montenegro" | 5:58 | |||||||
| 2. | "GRRRR" | 7:29 | |||||||
| 3. | "It's Your Life" (với Chris Willis) | 3:44 | |||||||
| 4. | "When Love Takes Over" (Laidback Luke Remix) | 6:06 | |||||||
| 5. | "When Love Takes Over" (Norman Doray & Arno Cost Remix – Edit) | 7:12 | |||||||
| 6. | "When Love Takes Over" (Albin Myers Remix) | 8:27 | |||||||
| 7. | "When Love Takes Over" (Abel Ramos Paris With Love Mix) | 8:12 | |||||||
| 8. | "Sexy Bitch" (Chuckie & Lil' Jon Remix) | 5:58 | |||||||
| 9. | "Sexy Bitch" (Abel Ramos Atlanta With Love Mix) | 7:15 | |||||||
| 10. | "Sexy Bitch" (Koen Groeneveld Remix) | 7:16 | |||||||
| 11. | "Sexy Bitch" (DJ Footloose Remix) | 5:44 | |||||||
| 12. | "Sexy Bitch" (Afrojack Remix) | 4:34 | |||||||
| Bản XXL Đĩa 4: DVD tặng kèm | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "One Love: The Documentary" | 14:09 | |||||||
| 2. | "When Love Takes Over" (Video) | 3:12 | |||||||
| 3. | "When Love Takes Over" (Behind The Scenes) | 6:24 | |||||||
| 4. | "Sexy Chick" (Video) | 3:18 | |||||||
| 5. | "Sexy Chick" (Alternate Clip 1) | 3:18 | |||||||
| 6. | "Sexy Chick" (Alternate Clip 2) | 3:18 | |||||||
| 7. | "Sexy Chick" (Alternate Clip 3) | 3:18 | |||||||
| 8. | "Sexy Chick" (Alternate Clip 4) | 3:18 | |||||||
| 9. | "Sexy Chick" (Alternate Clip 5) | 3:18 | |||||||
| 10. | "Sexy Chick" (Behind The Scenes) | 7:12 | |||||||
| Phiên bản 2010 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Phổ lời | Sản xuất | Thời lượng | |||||
| 1. | "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) | Giorgio Tuinfort, Aliaune Thiam, Vee, Sindres | Vee, Sindres | 3:15 | |||||
| 2. | "Gettin' Over You" (hợp tác với Chris Willis, Fergie & LMFAO) | Sandy Vee, Jean-Claude Sindres, Chris Willis, Frédéric Riesterer | Vee, Sindres, Riesterer | 3:08 | |||||
| 3. | "Memories" (hợp tác với Kid Cudi) | Scott Ramon Seguro Mescudi, Riesterer | Riesterer | 3:30 | |||||
| 4. | "On The Dancefloor" (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) | William Adams, Allan Pineda, Sindres, Vee | Vee, Sindres | 3:45 | |||||
| 5. | "When Love Takes Over" (hợp tác với Kelly Rowland) | Miriam & Olivia Nervo, Kelly Rowland | Frédéric Riesterer | 3:12 | |||||
| 6. | "Choose" (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) | Riesterer, Shaffer Smith | Riesterer | 3:57 | |||||
| 7. | "Revolver" (hợp tác với Madonna & Lil Wayne) (One Love Remix) | Madonna, Lil Wayne | Riesterer | 4:24 | |||||
| 8. | "Missing You" (hợp tác với Novel) | Alonzo Stephenson. Sindres, Vee | Vee, Sindres | 3:07 | |||||
| 9. | "One Love" (hợp tác với Estelle) | Estelle Swaray, Sindres, Vee | Vee, Sindres | 4:01 | |||||
| 10. | "It's the Way You Love Me" (hợp tác với Kelly Rowland) | Miriam & Olivia Nervo, Riesterer | Riesterer | 4:10 | |||||
| 11. | "Love Is Gone" (Fred Riesterer & Joachim Garraud Remix Radio Edit) | Riesterer, Garraud | 4:09 | ||||||
| 12. | "Acapella" (hợp tác với Kelis) | Kelis, Riesterer | Riesterer | 5:11 | |||||
| 13. | "I Gotta Feeling" (hợp tác với The Black Eyed Peas) (FMIF Remix Edit) | Adams, Pineda, Jaime Gomez, Stacy Ferguson, Riesterer | Riesterer | 3:54 | |||||
| 14. | "Sound of Letting Go" (hợp tác với Tocadisco & Chris Willis) | Miriam & Olivia Nervo, Roman de Garcez | Tocadisco | 3:46 | |||||
| 15. | "I Wanna Go Crazy" (hợp tác với will.i.am) | William Adams | David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee | 3:24 | |||||
One More Love [sửa]
| Bản Thường | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "When Love Takes Over" (hợp tác với Kelly Rowland) | 3:11 | |||||||
| 2. | "Gettin' Over You" (với Chris Willis hợp tác với Fergie & LMFAO) | 3:06 | |||||||
| 3. | "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) | 3:16 | |||||||
| 4. | "Memories" (hợp tác với Kid Cudi) | 3:30 | |||||||
| 5. | "On the Dancefloor" (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) | 3:46 | |||||||
| 6. | "Who's That Chick?" (hợp tác với Rihanna) | 3:19 | |||||||
| 7. | "It's the Way You Love Me" (hợp tác với Kelly Rowland) | 4:13 | |||||||
| 8. | "Missing You" (New Version) (hợp tác với Novel) | 3:08 | |||||||
| 9. | "Choose" (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) | 3:58 | |||||||
| 10. | "How Soon Is Now" (với Sebastian Ingrosso, Dirty South hợp tác với Julie McKnight) | 4:10 | |||||||
| 11. | "I Gotta Feeling (FMIF Remix Edit)" (của The Black Eyed Peas) | 3:53 | |||||||
| 12. | "One Love" (hợp tác với Estelle) | 4:00 | |||||||
| 13. | "I Wanna Go Crazy" (hợp tác với will.i.am) | 3:24 | |||||||
| 14. | "Sound of Letting Go" (với Chris Willis) | 3:46 | |||||||
| 15. | "Toyfriend" (hợp tác với Afrojack & Wynter Gordon) | 3:17 | |||||||
| 16. | "If We Ever" (hợp tác với Makeba) | 4:43 | |||||||
| Bản Đặc biệt: Đĩa 1 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "When Love Takes Over" (hợp tác với Kelly Rowland) | 3:11 | |||||||
| 2. | "Gettin' Over" (với Chris Willis) | 3:02 | |||||||
| 3. | "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) | 3:16 | |||||||
| 4. | "Memories" (hợp tác với Kid Cudi) | 3:30 | |||||||
| 5. | "On the Dancefloor" (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) | 3:46 | |||||||
| 6. | "It's the Way You Love Me" (hợp tác với Kelly Rowland) | 4:13 | |||||||
| 7. | "Missing You" (hợp tác với Novel) | 3:08 | |||||||
| 8. | "Choose" (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) | 3:58 | |||||||
| 9. | "How Soon Is Now" (với Sebastian Ingrosso, Dirty South hợp tác với Julie McKnight) | 4:10 | |||||||
| 10. | "I Gotta Feeling (FMIF Remix Edit)" (của The Black Eyed Peas) | 3:53 | |||||||
| 11. | "One Love" (hợp tác với Estelle) | 4:00 | |||||||
| 12. | "I Wanna Go Crazy" (hợp tác với will.i.am) | 3:24 | |||||||
| 13. | "Sound of Letting Go" (với Chris Willis) | 3:46 | |||||||
| 14. | "Toyfriend" (hợp tác với Afrojack & Wynter Gordon) | 3:17 | |||||||
| 15. | "If We Ever" (hợp tác với Makeba) | 4:43 | |||||||
| Bản Đặc biệt: Đĩa 2 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| # | Tên ca khúc | Thời lượng | |||||||
| 1. | "Who's That Chick?" (hợp tác với Rihanna) | 3:19 | |||||||
| 2. | "Gettin' Over You" (hợp tác với Chris Willis, Fergie & LMFAO) | 3:08 | |||||||
| 3. | "Revolver" (hợp tác với Madonna & Lil Wayne) (One Love Remix) | 3:19 | |||||||
| 4. | "Commander" (hợp tác với Kelly Rowland) | 3:41 | |||||||
| 5. | "Acapella" (hợp tác với Kelis) | 5:11 | |||||||
| 6. | "Missing You" (New Version) (hợp tác với Novel) | 3:05 | |||||||
| 7. | "Louder than Words" (hợp tác với Afrojack & Niles Mason) | 3:06 | |||||||
| 8. | "Freak" (hợp tác với Estelle & Kardinal Offishall) | 3:45 | |||||||
| 9. | "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) (Chuckie & Lil Jon Remix) | 3:32 | |||||||
| 10. | "GRRRR" | 7:30 | |||||||
| 11. | "Love Don't Let Me Go (Walking Away)" (hợp tác với The Egg) | 3:11 | |||||||
| 12. | "The World Is Mine" (hợp tác với JD Davis) | 3:40 | |||||||
| 13. | "Love Is Gone" (hợp tác với Chris Willis) (Original Mix) | 3:06 | |||||||
Xếp hạng và chứng nhận [sửa]
Thứ hạng [sửa]
| Tiền nhiệm: The E.N.D. của The Black Eyed Peas |
Album quán quân French Albums Chart 30 tháng 8, 2009 – 6 tháng 9, 2009 |
Kế nhiệm: Volume 10 của Marc Lavoine |
| Tiền nhiệm: The E.N.D. của Black Eyed Peas |
Album quán quân Belgian Albums Chart (Wallonia) 5 tháng 9, 2009 – 19 tháng 9, 2009 |
Kế nhiệm: The Resistance của Muse |
| Tiền nhiệm: I Look to You của Whitney Houston |
Album quán quân European Top 100 Albums 26 tháng 9, 2009 – 2 tháng 10, 2009 |
Kế nhiệm: The Resistance của Muse |
| Tiền nhiệm: A királyok hegedűse của Zoltán Mága A királyok hegedűse của Zoltán Mága |
Album quán quân Hungarian Albums Chart 28 tháng 6, 2010 – 4 tháng 7, 2010 (lần 1) 12 tháng 7, 2010 – 15 tháng 8, 2010 (lần 2) |
Kế nhiệm: A királyok hegedűse của Zoltán Mága The Final Frontier của Iron Maiden |
| Tiền nhiệm: On the Rock của Andrés Calamaro Euphoria của Enrique Iglesias The Final Frontier của Iron Maiden |
Album quán quân Spanish Albums Chart 13 tháng 6, 2010 (lần 1) 25 tháng 7, 2010 – 15 tháng 8, 2010 (lần 2) 5 tháng 9, 2010 (lần 3) |
Kế nhiệm: A Son de Guerra của Juan Luis Guerra The Final Frontier của Iron Maiden Lo Que el Viento Me Dejó của Arrebato |
Lịch sử phát hành [sửa]
|
|
Tham khảo [sửa]
- ^ “Positiva » GRAMMY-WINNING SUPERSTAR DJ/PRODUCER DAVID GUETTA ANNOUNCES RELEASE OF NEW SINGLE MAY 2nd 2011”. Positiva Records. 3 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2011.
- ^ “GRAMMY.com”. GRAMMY.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ Who's That Chick (feat.Rihanna ) [Single version] – Single: David Guetta: MP3 Downloads. Amazon.com. Retrieved on 2011-11-08.
- ^ “Representando a la Industria Argentina de la Música”. CAPIF. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o “Lescharts: David Guetta – One Love (Album)”. Lescharts.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010.
- ^ a b c d One Love – David Guetta. Billboard.com
- ^ Suomen virallinen lista –. Ifpi.fi. Retrieved on 2011-11-08.
- ^ musicline.de / PhonoNet GmbH. “Chartverfolgung – Guetta,David – One Love”. Musicline.de. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Ελληνικό Chart”. Ifpi.gr. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010.
- ^ “>> IRMA << Irish Charts - Singles, Albums & Compilations >>”. Irma.ie. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Archiwum OLIS”. Olis.onyx.pl. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “:: Radio Sonder Grense ::”. Rsg.co.za. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “David Guetta – One Love”. Chart Stats. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ ARIA Top 100 Albums 2008. Aria.com.au. Retrieved on 2011-11-08.
- ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Media Control. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009.
- ^ ARIA Top 100 Albums 2010. Aria.com.au. Retrieved on 2011-11-08.
- ^ European Top 100 Albums. Billboard.com
- ^ [1][liên kết hỏng]
- ^ Mexican Top 100 Albums 2010. amprofon.com
- ^ TOP 50 ALBUMES 2010 (PDF). promusicae.es
- ^ http://oe3.orf.at/charts/stories/albumyear/
- ^ http://www.mtv.de/charts/Album_Jahrescharts_2011
- ^ http://www.promusicae.es/files/listasanuales/albumes/Top%2050%20ALBUMES%202011.pdf
- ^ http://hitparade.ch/year.asp?key=2011
- ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
- ^ “Austrian album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Nhập David Guetta vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập One Love trong khung Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
- ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2010”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
- ^ “Canada album certifications – David Guetta – One Love”. Music Canada.
- ^ “France album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.
- ^ “IFPI Middle East Awards – 2010”. IFPI Trung Đông.
- ^ “Gold-/Platin-Datenbank (David Guetta; 'One Love')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
- ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2011” (bằng tiếng Hungary). Mahasz.
- ^ “Ireland album certifications – David Guetta – One Love”. Irish Recorded Music Association.
- ^ “Italy album certifications – David Guetta – One Love” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry.
- ^ “México album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas.
- ^ “Spain album certifications – David Guetta – One Love” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.
- ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (David Guetta; 'One Love')”. Hung Medien.
- ^ “Britain album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Enter One Love trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
- ^ “IFPI Europe Awards – 2010”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế.
- ^ “One Love: David Guetta: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010.
- ^ One love / ワン・ラヴ(輸入盤)|EMI Music Japan Shop. Shop.emimusic.jp (2009-08-24). Retrieved on 2011-11-08.
- ^ “Amazon.com: One Love: David Guetta: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010.
- ^ “One More Love – limitiertes Digipack: David Guetta: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2010.
- ^ “One More Love: David Guetta: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010.
- ^ One More Love: David Guetta: Music. Amazon.com. Retrieved on 2011-11-08.
- ^ デヴィッド・ゲッタ :: DAVID GUETTA / SoundTown International. Emimusic.jp. Retrieved on 2011-11-08.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||