One Love (album của David Guetta)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
One Love
Album phòng thu của David Guetta
Phát hành 24 tháng 8, 2009
Thu âm 2008–2009
Thể loại House, electro house, hip house, dance-pop, electropop
Thời lượng 55:18
Hãng đĩa Virgin, EMI France
Sản xuất David Guetta, Frédéric Riesterer, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee
Thứ tự album của David Guetta
Pop Life
(2007)
One Love
(2009)
Nothing but the Beat
(2011)
Đĩa đơn từ One Love
  1. "When Love Takes Over"
    Phát hành: 21 tháng 4, 2009
  2. "Sexy Bitch"
    Phát hành: 24 tháng 7, 2009
  3. "One Love"
    Phát hành: 23 tháng 11, 2009
  4. "Memories"
    Phát hành: 29 tháng 3, 2010
  5. "Gettin' Over You"
    Phát hành: 4 tháng 4, 2010
Đĩa đơn từ One More Love
  1. "Who's That Chick?"
    Phát hành: 22 tháng 11, 2010

One Love là album phòng thu thứ tư của DJ người Pháp David Guetta, phát hành đầu tiên ở Anh vào ngày 24 tháng 8, 2009 bởi hãng đĩa Virgin. Đây là sản phẩm phát hành quốc tế đầu tiên của Guetta, album đã nhận được nhiều đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và cũng là một thành công lớn về mặt thương mại với hơn 3,000,000 bản được tiêu thụ trên toàn thế giới.[1] Album phát hành tổng cộng sáu đĩa đơn, mỗi đĩa đơn lại tạo ra nhiều thành công lớn trên toàn thế giới, đặc biệt có thể kể đến "When Love Takes Over", sản phẩm hợp tác với nữ ca sĩ người Mỹ Kelly Rowland, "Sexy Bitch", hợp tác với nam ca sĩ nhac R&B người Mỹ gốc Sénégal Akon, và "Who's That Chick?", hợp tác với nữ ca sĩ người Barbados Rihanna. Kể từ khi phát hành lần đầu tiên, album đã được tái phát hành nhiều lần để thêm vào các ca khúc chưa từng được phát hành trước đó.

Album đã nhận được đề cử cho Album nhạc Điện tử/Đance Xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 52. Đĩa đơn đầu tiên của album, "When Love Takes Over" đã nhận được đề cử cho hạng mục Thu âm nhạc Dance Xuất sắc nhất và Thu âm Phối khí Xuất sắc nhất và đã giành được chiến thắng sau đó.[2]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

"When Love Takes Over" là đĩa đơn đầu tiên của album, ca khúc có sự góp giọng của nữ ca sĩ Kelly Rowland. Đây là một bản hit vô cùng nổi tiếng, đạt được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của Anh, được đề cử và đã chiến thắng ở hạng mục Thu âm Phối khí Xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 52. "Sexy Bitch", hợp tác với Akon, là đĩa đơn thứ hai của album. Ca khúc đã đạt được rất nhiều thành công lớn, giành được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của mười ba quốc gia. "I Wanna Go Crazy" là đĩa đơn quảng bá duy nhất của album, phát hành vào ngày 24 tháng 8, 2009. "One Love" là đĩa đơn quốc tế thứ ba, ca khúc có sự góp giọng của Estelle, và đã giành được ngôi vị quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot Dance Club Songs của Mỹ. Đĩa đơn thứ tư của One Love là "Memories", với sự góp giọng của Kid Cudi, phát hành vào ngày 15 tháng 3, 2010, là một thành công lớn với việc đạt được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng của Bỉ, Séc và Hà Lan. "Gettin' Over You", hợp tác với Chris Willis, FergieLMFAO, là đĩa đơn quốc tế thứ năm của album. Đây là phiên bản phối khí của ca khúc "Gettin' Over", và chỉ có thể tìm thấy ở phiên bản mới của One LoveOne More Love. Ca khúc đã đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng UK Singles ChartsFrance Singles Charts. "Who's That Chick?", hợp tác với Rihanna, là đĩa đơn thứ sáu của album và cũng là đĩa đơn đầu tiên của phiên bản tái phát hành của One Love, One More Love.[3] Có hai phiên bản video âm nhạc cho ca khúc này, một bản ngày và một bản đêm.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các ca khúc đều được sáng tác và sản xuất bởi David Guetta. Danh sách bao gồm các nhà sản xuất và sáng tác bổ sung.

One Love[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Phổ lời Sản xuất Thời lượng
1. "When Love Takes Over" (hợp tác với Kelly Rowland) Miriam & Olivia Nervo, Kelly Rowland Frédéric Riesterer 3:11
2. "Gettin' Over" (với Chris Willis) Sandy Vee, Jean-Claude Sindres, Chris Willis, Frédéric Riesterer Vee, Sindres, Riesterer 3:01
3. "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) Giorgio Tuinfort, Aliaune Thiam, Vee, Sindres Vee, Sindres 3:16
4. "Memories" (hợp tác với Kid Cudi) Scott Ramon Seguro Mescudi, Riesterer Riesterer 3:30
5. "On The Dancefloor" (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) William Adams, Allan Pineda, Sindres, Vee Vee, Sindres 3:45
6. "It's the Way You Love Me" (hợp tác với Kelly Rowland) Miriam & Olivia Nervo, Riesterer Riesterer 4:13
7. "Missing You" (hợp tác với Novel) Alonzo Stephenson. Sindres, Vee Vee, Sindres 3:05
8. "Choose" (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) Riesterer, Shaffer Smith Riesterer 3:57
9. "How Soon Is Now" (hợp tác với Sebastian Ingrosso, Dirty South & Julie McKnight) Jason Sealee, Riesterer, Ingrosso, Dragan Roganovic Dirty South, Ingrosso, Riesterer  
10. "I Gotta Feeling" (hợp tác với The Black Eyed Peas) (FMIF Remix Edit) Adams, Pineda, Jaime Gomez, Stacy Ferguson, Riesterer Riesterer 3:52
11. "One Love" (hợp tác với Estelle) Estelle Swaray, Sindres, Vee Vee, Sindres 4:01
12. "I Wanna Go Crazy" (hợp tác với will.i.am) William Adams David Guetta, Jean-Claude Sindres, Sandy Vee 3:24
13. "Sound of Letting Go" (hợp tác với Tocadisco & Chris Willis) Miriam & Olivia Nervo, Roman de Garcez Tocadisco 3:45
14. "Toyfriend" (hợp tác với Afrojack & Wynter Gordon) Diana Wynter Gordon, Steven Battey, Carlos Battey Afrojack 3:17
15. "If We Ever" (hợp tác với Makeba) Makeba Riddick, Riesterer, Vee, Sindres Vee, Sindres, Riesterer 4:40

One More Love[sửa | sửa mã nguồn]

Bản Thường
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "When Love Takes Over" (hợp tác với Kelly Rowland) 3:11
2. "Gettin' Over You" (với Chris Willis hợp tác với Fergie & LMFAO) 3:06
3. "Sexy Bitch" (hợp tác với Akon) 3:16
4. "Memories" (hợp tác với Kid Cudi) 3:30
5. "On the Dancefloor" (hợp tác với will.i.am & apl.de.ap) 3:46
6. "Who's That Chick?" (hợp tác với Rihanna) 3:19
7. "It's the Way You Love Me" (hợp tác với Kelly Rowland) 4:13
8. "Missing You" (New Version) (hợp tác với Novel) 3:08
9. "Choose" (hợp tác với Ne-Yo & Kelly Rowland) 3:58
10. "How Soon Is Now" (với Sebastian Ingrosso, Dirty South hợp tác với Julie McKnight) 4:10
11. "I Gotta Feeling (FMIF Remix Edit)" (của The Black Eyed Peas) 3:53
12. "One Love" (hợp tác với Estelle) 4:00
13. "I Wanna Go Crazy" (hợp tác với will.i.am) 3:24
14. "Sound of Letting Go" (với Chris Willis) 3:46
15. "Toyfriend" (hợp tác với Afrojack & Wynter Gordon) 3:17
16. "If We Ever" (hợp tác với Makeba) 4:43

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
cao nhất
Argentinian Albums Chart[4] 11
Australian Albums Chart[5] 4
Austrian Albums Chart[5] 3
Belgian Albums Chart (Flanders)[5] 2
Belgian Albums Chart (Wallonia)[5] 1
Canadian Albums Chart[6] 2
Czech Republic Albums Chart 3
Danish Albums Chart[5] 22
Dutch Albums Chart[5] 5
Europe Albums Chart[6] 1
Finnish Albums Chart[7] 49
French Albums Chart[5] 1
German Albums Chart[8] 2
Greek Albums Chart[9] 19
Hungarian Albums Chart[10] 1
Irish Albums Chart[11] 3
Italian Albums Chart[5] 5
Mexican Albums Chart[5] 12
New Zealand Albums Chart[5] 2
Norwegian Albums Chart[5] 16
Polish Albums Chart[12] 26
Portugal Albums Chart[5] 5
South African Albums Chart[13] 1
Spanish Albums Chart[5] 1
Swedish Albums Chart[5] 33
Swiss Albums Chart[5] 2
UK Albums Chart[14] 2
US Billboard 200[6] 70
US Billboard Electronic/Dance Albums[6] 3

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
Australian Albums Chart[15] 44
Swiss Albums Chart[16] 13
Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Australian Albums Chart[17] 39
European Top 100 Albums[18] 5
German Albums Chart[19] 14
Mexican Albums Chart[20] 13
Spanish Albums Charts[21] 12
Bản xếp hạng (2011) Vị trí
Austrian Albums Chart[22] 38
German Albums Chart[23] 84
Spanish Albums Chart (Promusicae)[24] 40
Swiss Albums Chart[25] 34

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
Úc (ARIA)[26] 2× Bạch kim
Áo (IFPI Austria)[27] 2× Bạch kim
Bỉ (BEA)[28] 2× Bạch kim
Canada (Music Canada)[29] 2× Bạch kim
Pháp (SNEP)[30] Kim cương
GCC (IFPI Middle East)[31] Bạch kim
Đức (BVMI)[32] 5× Vàng
Hungary (Mahasz)[33] Bạch kim
Ireland (IRMA)[34] Vàng
Ý (FIMI)[35] Bạch kim
Mexico (AMPROFON)[36] Bạch kim+Vàng
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[37] Bạch kim
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[38] 2× Bạch kim
Anh (BPI)[39] Bạch kim
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[40] Bạch kim

Thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
The E.N.D. của The Black Eyed Peas
Album quán quân French Albums Chart
30 tháng 8, 2009 – 6 tháng 9, 2009
Kế nhiệm:
Volume 10 của Marc Lavoine
Tiền nhiệm:
The E.N.D. của Black Eyed Peas
Album quán quân Belgian Albums Chart (Wallonia)
5 tháng 9, 2009 – 19 tháng 9, 2009
Kế nhiệm:
The Resistance của Muse
Tiền nhiệm:
I Look to You của Whitney Houston
Album quán quân European Top 100 Albums
26 tháng 9, 2009 – 2 tháng 10, 2009
Kế nhiệm:
The Resistance của Muse
Tiền nhiệm:
A királyok hegedűse của Zoltán Mága
A királyok hegedűse của Zoltán Mága
Album quán quân Hungarian Albums Chart
28 tháng 6, 2010 – 4 tháng 7, 2010 (lần 1)
12 tháng 7, 2010 – 15 tháng 8, 2010 (lần 2)
Kế nhiệm:
A királyok hegedűse của Zoltán Mága
The Final Frontier của Iron Maiden
Tiền nhiệm:
On the Rock của Andrés Calamaro
Euphoria của Enrique Iglesias
The Final Frontier của Iron Maiden
Album quán quân Spanish Albums Chart
13 tháng 6, 2010 (lần 1)
25 tháng 7, 2010 – 15 tháng 8, 2010 (lần 2)
5 tháng 9, 2010 (lần 3)
Kế nhiệm:
A Son de Guerra của Juan Luis Guerra
The Final Frontier của Iron Maiden
Lo Que el Viento Me Dejó của Arrebato

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Bản Thường
Quốc gia Ngày Hãng đĩa Định dạng
Anh[41] 24 tháng 8, 2009 Positiva Records CD, tải kỹ thuật số
Nhật[42] 24 tháng 8, 2009 EMI/SoundTown
Mỹ[43] 25 tháng 8, 2009 Astralwerks
One More Love
Quốc gia Ngày Hãng đĩa Định dạng
Đức[44] 26 tháng 11, 2010 EMI CD, tải kỹ thuật số
Anh[45] 29 tháng 11, 2010 Positiva Records
Mỹ[46] 25 tháng 11, 2010 Astralwerks
Nhật[47] 26 tháng 11, 2010 EMI/SoundTown

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Positiva » GRAMMY-WINNING SUPERSTAR DJ/PRODUCER DAVID GUETTA ANNOUNCES RELEASE OF NEW SINGLE MAY 2nd 2011”. Positiva Records. 3 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “GRAMMY.com”. GRAMMY.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ Who's That Chick (feat.Rihanna) [Single version] – Single: David Guetta: MP3 Downloads. Amazon.com. Retrieved on 2011-11-08.
  4. ^ “Representando a la Industria Argentina de la Música”. CAPIF. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Lescharts: David Guetta – One Love (Album)”. Lescharts.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ a ă â b One Love – David Guetta. Billboard.com
  7. ^ Suomen virallinen lista –. Ifpi.fi. Retrieved on 2011-11-08.
  8. ^ musicline.de / PhonoNet GmbH. “Chartverfolgung – Guetta,David – One Love”. Musicline.de. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  9. ^ “Ελληνικό Chart”. Ifpi.gr. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  10. ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ “>> IRMA << Irish Charts - Singles, Albums & Compilations >>”. Irma.ie. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  12. ^ “Archiwum OLIS”. Olis.onyx.pl. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  13. ^ “:: Radio Sonder Grense::”. Rsg.co.za. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  14. ^ “David Guetta – One Love”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  15. ^ ARIA Top 100 Albums 2008. Aria.com.au. Retrieved on 2011-11-08.
  16. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Media Control. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009. 
  17. ^ ARIA Top 100 Albums 2010. Aria.com.au. Retrieved on 2011-11-08.
  18. ^ European Top 100 Albums. Billboard.com
  19. ^ [1][[]][liên kết hỏng]
  20. ^ Mexican Top 100 Albums 2010. amprofon.com
  21. ^ TOP 50 ALBUMES 2010 (PDF). promusicae.es
  22. ^ http://oe3.orf.at/charts/stories/albumyear/
  23. ^ http://www.mtv.de/charts/Album_Jahrescharts_2011
  24. ^ http://www.promusicae.es/files/listasanuales/albumes/Top%2050%20ALBUMES%202011.pdf
  25. ^ http://hitparade.ch/year.asp?key=2011
  26. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  27. ^ “Austrian album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập David Guetta vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập One Love trong khung Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  28. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2010”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  29. ^ “Canada album certifications – David Guetta – One Love”. Music Canada. 
  30. ^ “France album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 
  31. ^ “IFPI Middle East Awards – 2010”. IFPI Trung Đông. 
  32. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (David Guetta; 'One Love')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  33. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2011” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. 
  34. ^ “Ireland album certifications – David Guetta – One Love”. Irish Recorded Music Association. 
  35. ^ “Italy album certifications – David Guetta – One Love” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. 
  36. ^ “México album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  37. ^ “Spain album certifications – David Guetta – One Love” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. 
  38. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (David Guetta; 'One Love')”. Hung Medien. 
  39. ^ “Britain album certifications – David Guetta – One Love” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter One Love trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  40. ^ “IFPI Europe Awards – 2010”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 
  41. ^ “One Love: David Guetta: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  42. ^ One love / ワン・ラヴ(輸入盤)|EMI Music Japan Shop. Shop.emimusic.jp (2009-08-24). Retrieved on 2011-11-08.
  43. ^ “Amazon.com: One Love: David Guetta: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  44. ^ “One More Love – limitiertes Digipack: David Guetta: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2010. 
  45. ^ “One More Love: David Guetta: Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  46. ^ One More Love: David Guetta: Music. Amazon.com. Retrieved on 2011-11-08.
  47. ^ デヴィッド・ゲッタ:: DAVID GUETTA / SoundTown International. Emimusic.jp. Retrieved on 2011-11-08.