Onze d'Or

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Onze d'Or (còn gọi là Giải Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất châu Âu của tạp chí Onze Mondial) là một giải thưởng bóng đá do tạp chí Onze Mondial của Pháp trao tặng vào cuối mỗi năm kể từ năm 1976. Độc giả của tạp chí chọn ra 11 cầu thủ xuất sắc nhất (Onze de Onze) trong mùa bóng và trong đó 3 cầu thủ sẽ nhận được giải Onze d'Or (Onze Vàng), Onze d'Argent (Onze Bạc) và Onze de Bronze (Onze Đồng). Tất cả các cầu thủ tham dự các giải bóng đá ở châu Âu đều có thể được đề cử và nhận giải này.

Từ năm 1991, tạp chí Onze Mondial mở rộng trao giải cho cả các huấn luyện viên.

Giải gần nhất (2012) được trao cho Lionel Messi (FC Barcelona) [1].

Onze Vàng, Bạc và Đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Onze Vàng Onze Bạc Onze Đồng
1976 Pays-Bas Robert Rensenbrink Angleterre Kevin Keegan France Dominique Rocheteau
1977 Angleterre Kevin Keegan France Michel Platini Đan Mạch Allan Simonsen
1978 Argentine Mario Kempes Autriche Johann Krankl Pays-Bas Robert Rensenbrink
1979 Angleterre Kevin Keegan (2) Angleterre Trevor Francis Pays-Bas Robert Rensenbrink (2)
1980 Allemagne Karl-Heinz Rummenigge Angleterre Kevin Keegan (2) Allemagne Horst Hrubesch
1981 Allemagne Karl-Heinz Rummenigge (2) Allemagne Paul Breitner Belgique Jan Ceulemans
1982 Italie Paolo Rossi France Alain Giresse Brésil Falcão
1983 France Michel Platini Brésil Falcão Allemagne Karl-Heinz Rummenigge
1984 France Michel Platini (2) France Jean Tigana Đan Mạch Preben Elkjær Larsen
1985 France Michel Platini (3) Đan Mạch Preben Elkjær Larsen Argentine Diego Maradona
1986 Argentine Diego Maradona France Manuel Amoros Angleterre Gary Lineker
1987 Argentine Diego Maradona (2) Pays-Bas Marco van Basten France Jean Tigana
1988 Pays-Bas Marco van Basten Pays-Bas Ruud Gullit Argentine Diego Maradona (2)
1989 Pays-Bas Marco van Basten (2) Pays-Bas Ruud Gullit (2) France Jean-Pierre Papin
1990 Allemagne Lothar Matthäus Italie Salvatore Schillaci France Jean-Pierre Papin (2)
1991 France Jean-Pierre Papin Angleterre Chris Waddle Allemagne Lothar Matthäus
1992 Bulgarie Hristo Stoitchkov Pays-Bas Marco van Basten France Jean-Pierre Papin (3)
1993 Italie Roberto Baggio Croatie Alen Bokšić Brésil Romário
1994 Brésil Romário Bulgarie Hristo Stoitchkov Italie Roberto Baggio
1995 Liberia George Weah Italie Roberto Baggio Italie Paolo Maldini
1996 France Eric Cantona Liberia George Weah Allemagne Matthias Sammer
1997 Brazil Ronaldo France Zinedine Zidane Italie Marco Simone
1998 France Zinedine Zidane France Fabien Barthez France Emmanuel Petit
1999 Brésil Rivaldo Angleterre David Beckham France Zinedine Zidane
2000 France Zinedine Zidane (2) Portugal Luís Figo France Thierry Henry
2001 France Zinedine Zidane (3) Angleterre Michael Owen France Robert Pirès
2002 Brazil Ronaldo (2) France Zinedine Zidane (2) Brésil Ronaldinho
2003 France Thierry Henry France Zinedine Zidane (3) Angleterre David Beckham
2004 Côte d’Ivoire Didier Drogba France Thierry Henry Brésil Ronaldinho (2)
2005 Brésil Ronaldinho Angleterre Steven Gerrard France Thierry Henry (2)
2006 France Thierry Henry (2) Brésil Ronaldinho France Franck Ribéry
2007 Brésil Kaká Portugal Cristiano Ronaldo Côte d’Ivoire Didier Drogba
2008 Portugal Cristiano Ronaldo Argentina Lionel Messi France Franck Ribéry (2)
2009 Argentina Lionel Messi Portugal Cristiano Ronaldo (2) Spain Andrés Iniesta
2011 Argentina Lionel Messi (2) Portugal Cristiano Ronaldo (3) Spain Xavi Hernández

Thống kê theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là bảng thống kê các quốc gia có cầu thủ đoạt giải (không tính theo quốc gia của câu lạc bộ có cầu thủ đoạt giải).

Quốc gia Onze Vàng Onze Bạc Onze Đồng
1  Pháp 10 (1983, 1984, 1985, 1991, 1996, 1998, 2000, 2001, 2003, 2006) 9 10
2  Brasil 6 (1994, 1997, 1999, 2002, 2005, 2007) 2 4
3 Flag of Argentina.svg Argentina 5 (1978, 1986, 1987, 2009, 2011) 1 2
4  Hà Lan 3 (1976, 1988, 1989) 3 2
5 Flag of Germany.svg Đức 3 (1980, 1981, 1990) 1 2
6 Flag of England (bordered).svg Anh 2 (1977, 1979) 7 1
7  Ý 2 (1982, 1993) 2 3
8  Bồ Đào Nha 1 (2008) 4 0
9  Bungary 1 (1992) 1 0
9  Liberia 1 (1995) 1 0
10 Flag of Côte d'Ivoire.svg Côte d'Ivoire 1 (2004) 0 1

Huấn luyện viên xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Huấn luyện viên Câu lạc bộ
1991 Bỉ Raymond Goethals Pháp Marseille
1992 Hà Lan Johan Cruyff Tây Ban Nha FC Barcelona
1993 Bỉ Raymond Goethals Pháp Marseille
1994 Hà Lan Johan Cruyff Tây Ban Nha FC Barcelona
1995 Hà Lan Louis van Gaal Hà Lan Ajax
1996 Pháp Guy Roux Pháp Auxerre
1997 Ý Marcello Lippi Ý Juventus
1998 Pháp Aimé Jacquet Pháp France
1999 Scotland Alex Ferguson Anh Manchester United
2000 Pháp Arsène Wenger Anh Arsenal
2001 Pháp Gérard Houllier Anh Liverpool
2002 Pháp Arsène Wenger Anh Arsenal
2003 Pháp Arsène Wenger Anh Arsenal
2004 Pháp Arsène Wenger Anh Arsenal
2005 Bồ Đào Nha José Mourinho Anh Chelsea
2006 Hà Lan Frank Rijkaard Tây Ban Nha FC Barcelona
2007 Scotland Alex Ferguson Anh Manchester United
2008 Scotland Alex Ferguson Anh Manchester United
2009 Tây Ban Nha Josep Guardiola Tây Ban Nha FC Barcelona
2010 Bồ Đào Nha José Mourinho Ý Inter Milan
2011 Tây Ban Nha Josep Guardiola Tây Ban Nha FC Barcelona

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ngọc Trung (29 tháng 9 năm 2012). “Đánh bại C.Ronaldo, Messi đoạt danh hiệu Onze d’Or”. Báo điện tử Dân trí. Truy cập 5 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]