Ophiocordyceps

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ophiocordyceps
Ophiocordyceps unilateralis.png
Con kiến chết bởi nấm sát thủ (Ophiocordyceps unilateralis)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Ascomycota
Lớp (class) Sordariomycetes
Bộ (ordo) Hypocreales
Họ (familia) Ophiocordycipitaceae
Chi (genus) Ophiocordyceps
Petch (1931)
Loài điển hình
Ophiocordyceps blattae
(Petch) Petch (1931)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Cordycepioideus Stifler (1941)

Ophiocordyceps là một chi nấm trong họ Ophiocordycipitaceae'[2]. Chi nấm phân bố rộng rãi, đầu tiên được mô tả khoa học bởi nhà nấm học người Anh Tom Petch vào năm 1931[3], chi này chứa khoảng 140 loài mọc kí sinh trên côn trùng[4]. Các chi biến hình tương ứng với các loài Ophiocordyceps Hirsutella, Hymenostilbe, Paraisaria, and Syngliocladium.[5] Ophiocordyceps unilateralis hay nấm sát thủ được biết đến với sự ký sinh trên loài kiến​​, trong đó nó làm thay đổi hành vi của những con kiến theo một cách để gieo rắc nó hiệu quả hơn[6]. Nấm tấn công vào não của kiến, gây ra nó để từ bỏ bầy đàn của nó. Kiến cắn vào phần thịt lá và vẫn bám chặt ở vị trí đó cho đến khi nó chết. Nấm sau đó có thể lây lan từ cơ thể của kiến lá để lặp lại chu kỳ[7].

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ophiocordyceps Petch 1931”. MycoBank. Internationaol Mycological Association. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ Lumbsch TH, Huhndorf SM. (December năm 2007). “Outline of Ascomycota – 2007”. Myconet (The Field Museum, Department of Botany, Chicago, USA) 13: 1–58. 
  3. ^ Petch T. (1931). “Notes on entomogenous fungi”. Transactions of the British Mycological Society 16 (1): 55–75. doi:10.1016/S0007-1536(31)80006-3. 
  4. ^ Kirk PM, Cannon PF, Minter DW, Stalpers JA. (2008). Dictionary of the Fungi (ấn bản 10). Wallingford, UK: CABI. tr. 483. ISBN 9780851998268. 
  5. ^ Sung G-H, Hywel-Jones NL, Sung J-M, Luangsa-ard JJ, Shrestha B, Spatafora JW. (2007). “Phylogenetic classification of Cordyceps and the clavicipitaceous fungi”. Studies in Mycology 57: 5–59. doi:10.3114/sim.2007.57.01. PMC 2104736. PMID 18490993. 
  6. ^ Pontoppidan M-B, Himaman W, Hywel-Jones NL, Boomsma JJ, Hughes DP. (2009). “Graveyards on the move: the spatio-temporal distribution of dead Orphiocordyceps-infected ants”. PLoS ONE 4 (3): e4835. doi:10.1371/journal.pone.0004835. PMC 2652714. PMID 19279680. 
  7. ^ In Fossilized Leaf, Clues to a Zombie Ant, by Sindya N Bhanoo New York Times 24 August, 2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]