Oraidium barberae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oraidium barberae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Lycaenidae
Phân họ (subfamilia) Lycaeninae
Chi (genus) Oraidium
Loài (species) O. barberae
Danh pháp hai phần
Oraidium barberae
Trimen, 1868[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Lycaena barberae Trimen, 1868
  • Brephidium barberae

The Dwarf Blue (Oraidium barberae) là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh. Nó được tìm thấy ở Nam PhiZimbabwe. In South Africa it is found from the West Cape, phía bắc đến Namaqualand, the North Cape và phía đông đến the East Cape và the Orange Free State cũng như miền bắc KwaZulu-Natal.

Sải cánh dài 10–15 mm đối với con đực và 12–18 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay continuously depending on the rainfall, with peaks usually occurring từ tháng 9 đến tháng 11 và from tháng 2 đến tháng 4.[2]

Ấu trùng có thể ăn Exomis axyrioides.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oraidium, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]