Ordos (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngạc Nhĩ Đa Tư
鄂尔多斯
Ordos
—  Địa cấp thị  —
鄂尔多斯
Chuyển tự Hán tự
 - Giản thể 鄂尔多斯
 - Phồn thể
 - Bính âm È'ěrduōsī
Tượng điêu khắc tại Ordos
Tượng điêu khắc tại Ordos
Ordos (màu vàng) trong Nội Mông Cổ
Ordos (màu vàng) trong Nội Mông Cổ
Ngạc Nhĩ Đa Tư trên bản đồ China
Ngạc Nhĩ Đa Tư
Ngạc Nhĩ Đa Tư
Vị trí tại Trung Quốc
Tọa độ: 39°37′48″B 109°50′24″Đ / 39,63°B 109,84°Đ / 39.63000; 109.84000
Quốc gia Trung Quốc
Tỉnh Nội Mông Cổ
Số đơn vị cấp huyện 8
Số đơn vị cấp hương
Trụ sở hành chính Đông Thắng
Diện tích
 - Tổng cộng 87.890 km² (33.934,5 mi²)
Dân số 2003
 - Tổng cộng 1.405.000
 - Mật độ 16/km² (41,4/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính 017000
Mã điện thoại 0477
Các dân tộc chính Hán 88,19%, Mông Cổ 11,38%

Ordos (chữ Hán giản thể: 鄂尔多斯市, bính âm: È'ěrduōsī Shì, âm Hán Việt: Ngạc Nhĩ Đa Tư thị) là một thành phố tại Khu tự trị Nội Mông Cổ, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Địa cấp thị này có diện tích 87.890 kilômét vuông, dân số năm 2003 là 1,405 triệu người. Mã số bưu chính là 017000, mã vùng điện thoại là 0477. Chính quyền địa cấp thị đóng tại quận Đông Thắng. Được thành lập ngày 26 tháng 2 năm 2001 trên cơ sở của minh Y Khắc Chiêu (伊克昭, Yikezhao).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ordos chiếm phần lớn cao nguyên Ordos. Thành phố này có ranh giới với Hohhot ở phía đông, Bao Đầu ở phía đông bắc, Bayan Nur ở phía bắc, A Lạp Thiện ở phía tây bắc, Ô Hải ở phía tây, khu tự trị người Hồi Ninh Hạ ở phía tây nam, hai tỉnh Thiểm TâySơn Tây ở phía nam.

Lãnh thổ của địa cấp thị Ordos có thể chia thành vùng đồi núi ở phía đông, cao nguyên ở trung tâm và phía tây, các sa mạc ở phía bắc và nam và vùng bình nguyên ở bờ nam sông Hoàng Hà. Điểm cao nhất (2.149 m) nằm ở phía tây còn điểm thấp nhất (850 m) ở phía đông.Lượng giáng thủy hàng năm đạt 300–400 mm ở nửa phía đông và 190–350 mm ở nửa phía tây. Phần lớn là mưa trong giai toạn từ tháng 6 tới tháng 9.

Phân chia hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt hành chính, thành phố này được chia thành 8 đơn vị cấp huyện gồm 1 quận và 7 kỳ.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số Trung Quốc năm 2000, địa cấp thị này có 1.369.766 dân, với thành phần như sau:

Dân tộc Dân số Tỷ lệ
Hán 1.207.971 88,19%
Mông Cổ 155.845 11,38%
Mãn 2.905 0,21%
Hồi 1.861 0,14%
Tạng 1.023 0,07%

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 39°37′48″B 109°50′24″Đ / 39,63°B 109,84°Đ / 39.63000; 109.84000