Orthosia opima

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Orthosia opima
Orthosia opima2.jpg
Orthosia opima.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Noctuoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Noctuidae
Phân họ (subfamilia) Hadeninae
Chi (genus) Orthosia
Loài (species) O. opima
Danh pháp hai phần
Orthosia opima
(Hübner, 1809)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Noctua opima Hübner, [1809]
  • Noctua firma Hübner, [1822]

Orthosia opima[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Nó được tìm thấy ở miền trung và miền bắc châu Âu phía đông đến Trung Á. Ở phía tây và phía bắc nó có ở Pháp qua Đảo Anh tới miền nam Fennoscandia, phía nam từ Anpơ tới Balkan.

Sải cánh dài 34–39 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 3 đến tháng 5.

Ấu trùng ăn Salix caprea, Berberis thunbergii, Fagus, Quercus, Populus, Prunus spinosaVaccinium.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Orthosia opima tại Wikimedia Commons

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.