Osh (tỉnh)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tọa độ: 40°0′B 73°0′Đ / 40°B 73°Đ
| Tỉnh Osh | |
|---|---|
| Ош областы, Ошская область | |
| Quốc gia | Kyrgyzstan |
| Tỉnh lỵ | Osh |
| Area | 29.200 Km² (11.274 mi²) |
| Population | 1.299.500 (2005) |
| Density | 44,5 /km² (115 /sq mi) |
| Tỉnh trưởng | Naken Kasiyev |
| ISO 3166-2 | KG-O |
Tỉnh Osh (tiếng Kyrgyz: Ош областы, tiếng Kyrgyz: Ошская область) là một tỉnh của Kyrgyzstan. Tỉnh lỵ đóng ở thành phố cùng tên Osh. Tỉnh này giáp các tỉnh (theo chiều kim đồn hồ): tỉnh Jalal-Abad, tỉnh Naryn, Tân Cương, Trung Quốc, Tajikistan, tỉnh Batken và Uzbekistan. Tỉnh Jalal-Abad được lập ngày 21 tháng 11 năm 1939. Ngày 27 tháng 1 năm 1959, tỉnh này thuộc tỉnh Osh, nhưng lại được tách ra làm tỉnh riêng vào ngày 14 tháng 12 năm 1990. Tỉnh Jalal-Abad có 8 huyện, gồm 5 thị trấn, 8 khu định cư kiểu đô thị, 415 làng.
Các huyện[sửa]
Tỉnh này được phần thành 7 huyện (theo ngược chiều kim đồng hồ).[1]:
| Huyện | Huyện lỵ | Vị trí |
|---|---|---|
| Huyện Uzgen | Uzgen | bắc1 |
| Huyện Kara-Suu | Kara-Suu | bắc2 |
| Huyện Aravan | Aravan | nam3 |
| Huyện Nookat | Eski-Nookat | tây |
| Huyện Chong-Alay | Daroot-Korgon | tây nam |
| Huyện Alay | Gul'cha | đông nam |
| Kara-Kulja District | Kara-Kulja | đông |