Otariidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eared seals
Thời điểm hóa thạch: 12–0Ma
Late Miocene to Recent
Neophoca cinerea.JPG
Sư tử biển Úc
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Phân bộ (subordo) Caniformia
Liên họ (superfamilia) Pinnipedia
Họ (familia) Otariidae
Gray, 1825
Các chi

Otariidae là một họ bao gồm các loài sư tử biểnhải cẩu lông trong phân bộ dạng chó. Họ này gồm 15 loài còn sinh tồn được xếp vào 7 chi. Otariidae thích nghi với đời sống nửa nước nửa trên cạn, tìm kiếm thức ăn và di chuyển trong nước, nhưng làm tổ sinh sản thì trên đất liền hoặc trên băng. Chúng sống trong các vùng nước cận cực, ôn đới và xích đạo trên khắp Thái Bình Dương và các đại dương phía nam và phía nam Ấn Độ DươngĐại Tây Dương. Chúng không có mặt ở bắc Đại Tây Dương.

Tên khoa học của nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp otarion nghĩa là "tai nhỏ",[1]

Họ Otariidae

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Otary, n., etymology of” The Oxford English Dictionary. 2nd ed. 1989. OED Online. Oxford University Press. http://dictionary.oed.com/ Accessed November 2007

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]