Otto Hahn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Otto Hahn
Hahn chụp năm 1938.
Sinh 08 tháng 3, 1879(1879-03-08)
Frankfurt am Main,
Hesse-Nassau, Vương quốc Phổ,
Đế chế Đức
Mất 28 tháng 7, 1968 (89 tuổi)
Göttingen, Tây Đức
Quốc tịch Đức
Tôn giáo Dòng Luther
Ngành Hóa học phóng xạ
Hóa học hạt nhân
Alma mater Đại học Marburg
Người hướng dẫn luận án tiến sĩ Theodor Zincke
Cố vấn nghiên cứu khác Sir William Ramsay, Đại học College London;
Ernest Rutherford, Đại học McGill;
Emil Fischer, Đại học Berlin
Các sinh viên nổi tiếng Roland Lindner
Walter Seelmann-Eggebert
Fritz Strassmann
Karl Erik Zimen
Hans-Joachim Born
Hans Götte
Siegfried Flügge
Nikolaus Riehl
Nổi tiếng vì Phát hiện các nguyên tố phóng xạ (1905–1921)
Radioactive recoil (1909)
Định luật Fajans-Paneth-Hahn
Protactinium (1917)
Hạt nhân bán ổn định (1921)
Bài giảng Ứng dụng hóa học phóng xạ (1936)
Phân hạch hạt nhân (1938)
Giải thưởng Huy chương Emil Fischer (1919)
Giải Cannizzaro (1939)
Giải Copernicus (1941)
Giải Nobel Hóa học (1944)
Huy chương Max Planck (1949)
Huy chương Paracelsus (1952)
Huy chương Henri Becquerel (1952)
Pour le Mérite (1952)
Faraday Lectureship Prize (1956)
Huy chương Hugo Grotius (1958)
Légion d'Honneur (1959)
Giải Enrico Fermi (1966)
Chữ ký
Vợ/chồng Edith Hahn, nhũ danh Junghans (1887-1968)

Otto Hahn (8 tháng 3 1879 - 28 tháng 7 1968) là một nhà hóa học và nhà khoa học đoạt giải Nobel người Đức, người đi tiên phong trong lĩnh vực phóng xạhóa học phóng xạ. Ông được coi là "cha đẻ của hóa học hạt nhân" và "người sáng lập thời đại nguyên tử". Hahn là một người phản đối việc tàn sát người Do Thái của Đức Quốc xã và sau Thế chiến II ông trở thành người vận động chống lại việc sử dụng năng lượng nguyên tử làm vũ khí. Ông trở thành chủ tịch cuối cùng của Hội Kaiser Wilhelm năm 1946 và là chủ tịch sáng lập của Hội Max Planck từ 1948 đến 1960.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]