Overdose (EP)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Overdose
Mini-album của EXO
(EXO-K & EXO-M)
Phát hành 7 tháng 5, 2014 (2014-05-07)
Thu âm 2011 - 2013
Thể loại Pop
R&B
Hip-hop
Thời lượng 18:41 (bản kỹ thuật số)
22:06 (bản CD)
Hãng đĩa S.M. Entertainment
Sản xuất Lee Su-man (giám đốc sản xuất)
Thứ tự album của EXO
(EXO-K & EXO-M)
Miracles in December
(2013)
Overdose
(2014)
Đĩa đơn từ Overdose
  1. "중독 (Overdose)"
    Phát hành: 7 tháng 5, 2014
  2. "上瘾 (Overdose)"
    Phát hành: 7 tháng 5, 2014

Overdosemini-album chính thức thứ hai của EXO-KEXO-M. Mini-album đánh dấu sự trở lại và là sản phẩm dọn đường cuối cùng dành cho tour diễn châu Á đầu tiên của EXO. Overdose được kế hoạch ra mắt trong tháng 4 năm 2014[1], tuy nhiên do ảnh hưởng của thảm họa chìm phà Sewol tới ngành giải trí, mini-album bị đẩy lùi ngày phát hành và kế hoạch quảng bá.

Mini-album được phát hành dưới dạng 2 phiên bản:

Khái quát về các ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Overdose[sửa | sửa mã nguồn]

"Overdose" (tên tiếng Hàn là "Jungdok," tên tiếng Quan Thoại là "Shangyin") là ca khúc chủ đề của mini-album. Trong mỗi bản mini-album, ca khúc được thể hiện dưới 2 phiên bản: phiên bản phân nhóm và phiên bản EXO.

Ca khúc nguyên gốc mang tên "Overdose", được viết bởi Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Chaz Jackson, Orlando Williamson, Brittany Burton, Rodnae "Chikk" Bell và Kenzie; phổ lời lại bởi Kenzie và Jam Factory cho bản tiếng Hàn và Hoàng Trinh Dĩnh của Annakid cho bản tiếng Quan Thoại. Nhạc sỹ kiêm nhà sản xuất Kenzie là người chịu trách nhiệm chính trong thu âm ca khúc này. Phần rap được biên tập bởi MQ của nhóm Beat Burger với sự cộng tác với Deepflow của Vismajor và T-Crash. Ca khúc được thu âm tại 3 phòng thu thuộc S.M. Entertainment là: S.M. Yellow Tail Studio, S.M. Blue Cup Studio và S.M. Big Shot Studio, phụ trách thu âm bởi Gu Jong-pil, Jeong Ui-seok, Lee Min-gyu.

Các thành viên EXO chịu trách nhiệm hát phần nền bao gồm: Baek Hyun, Chen, D.O., Lu HanTao. Âm piano điện tử được thực hiện bởi Kenzie, âm điện tử bởi Gu Jong-pil, hoàn thiện bởi Jin Namgung tại S.M. Concert Hall Studio thuộc S.M. Entertainment.

Các ca khúc còn lại[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc thứ 2 trong mini-album mang tên "Moonlight" là bản song ca thứ 2 của EXO sau đĩa đơn "What Is Love" phát hành năm 2012. Phiên bản tiếng Hàn thể hiện bởi Baek HyunD.O.; trong khi đó, phiên bản tiếng Quan Thoại thể hiện bởi ChenLu Han.

Các ca khúc còn lại được thể hiện bởi các phân nhóm. Đáng chú ý, ca khúc thứ 3 mang tên "Thunder" ở phiên bản tiếng Hàn được thể hiện bởi cả 6 thành viên EXO-K nhưng ở phiên bản tiếng Quan Thoại chỉ có 4 thành viên EXO-M thể hiện, bao gồm: Chen, Lu Han, LayTao.

Phiên bản tiếng Quan Thoại của ca khúc thứ 4 "Run" có phần lời được viết bởi Zhou Mi của nhóm Super Junior-M. Ca khúc thứ 6, hay bản toàn nhóm của "Overdose," chỉ được thêm vào phiên bản CD, phiên bản kỹ thuật số chỉ bao gồm 5 ca khúc đầu.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Black Version[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "중독 (Overdose)"   Kenzie, 8th January (Jam Factory), Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Chaz Jackson, Orlando Williamson, Brittany Burton, Rodnae "Chikk" Bell Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Chaz Jackson, Orlando Williamson, Brittany Burton, Rodnae "Chikk" Bell, Kenzie, Yoo Han-jin 3:27
2. "월광 (Moonlight)"   Seo Ji-eum (Jam Factory), Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Brittany Burton, Rondae "Chikk" Bell Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Brittany Burton, Rondae "Chikk" Bell 4:27
3. "Thunder"   Jeon Gan-di, Will Simms, Hiten Bharadia, Raphaella Mazaheri-Asadi Will Simms, Hiten Bharadia, Raphaella Mazaheri-Asadi 3:14
4. "Run"   Seo Ji-eum (Jam Factory), Jarrad Rogers, Natalia Hajjara, Ana Diaz Jarrad Rogers, Natalia Hajjara, Ana Diaz, Yoo Han-jin 3:38
5. "Love, Love, Love"   Seo Ji-eum (Jam Factory), Deez, Daniel 'Obi' Klein, Jimmy Burney Deez, Daniel 'Obi' Klein, Jimmy Burney 3:55
Tổng thời lượng:
18:41

White Version[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "上瘾 (Overdose)
Hán-Việt: Thượng Ẩn"  
Hoàng Trinh Dĩnh (Annakid), Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Chaz Jackson, Orlando Williamson, Brittany Burton, Rodnae "Chikk" Bell Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Chaz Jackson, Orlando Williamson, Brittany Burton, Rodnae "Chikk" Bell, Kenzie, Yoo Han-jin 3:27
2. "月光 (Moonlight)
Hán-Việt: Nguyệt Quang"  
Lâm Hân Diệp, Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Brittany Burton, Rondae "Chikk" Bell Harvey Mason Jr., Damon Thomas, Brittany Burton, Rondae "Chikk" Bell 4:27
3. "Thunder (雷电)
Hán-Việt: Lôi Điện"  
Lâm Hân Diệp, Will Simms, Hiten Bharadia, Raphaella Mazaheri-Asadi Will Simms, Hiten Bharadia, Raphaella Mazaheri-Asadi 3:14
4. "Run (奔跑)
Hán-Việt: Bôn Bào"  
Zhou Mi (Super Junior-M), Jarrad Rogers, Natalia Hajjara, Ana Diaz Jarrad Rogers, Natalia Hajjara, Ana Diaz, Yoo Han-jin 3:38
5. "Love, Love, Love (梦中梦)
Hán-Việt: Mộng Trung Mộng"  
Hoàng Trinh Dĩnh (Annakid), Deez, Daniel 'Obi' Klein, Jimmy Burney Deez, Daniel 'Obi' Klein, Jimmy Burney 3:55
Tổng thời lượng:
18:41

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phiên bản Hàn của EXO-K

Bảng xếp hạng tuần

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc hằng tuần[2] 1
Hàn Quốc (Hanteo Album Chart) 1
Bản xếp hạng album Oricon Nhật Bản hằng tuần 3
Bản xếp hạng album G-Music Đài Loan 10
Bản xếp hạng album HKRM Hồng Kông 3
USA Billboard World Albums Chart[3] 2
USA Billboard Heatseekers Albums[4] 1
USA Billboard 200[5] 129

Bảng xếp hạng tháng

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc hằng tháng[2] 1

Bảng xếp hạng năm

Bảng xếp hâng Vị trí
cao nhất
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc nửa đầu năm 2014
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc năm 2014[2]
  • Phiên bản Trung của EXO-M

Bảng xếp hạng tuần

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Sino Chart Trung Quốc
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc hằng tuần[2] 2
Bảng xếp hạng album quốc tế Gaon Hàn Quốc hằng tuần[2] 1
Hàn Quốc (Bảng xếp hạng album Hanteo) 2
Bảng xếp hạng album Oricon Nhật Bản hằng tuần 5
Bảng xếp hạng album G-Music Đài Loan 13
Thế giới (Bảng xếp hạng album Billboard thế giới)[3] 5

Bảng xếp hạng tháng

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc hằng tháng[2] 2
Bảng xếp hạng album quốc tế Gaon Hàn Quốc hằng tháng[2] 1

Hằng năm

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc nửa đầu năm 2014
Bảng xếp hạng album Gaon Hàn Quốc năm 2014[2]
Bảng xếp hạng album quốc tế Gaon Hàn Quốc 2014[2]

Doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu Album[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Doanh thu
Nhật Bản (từ Oricon) 12,562 (bản Trung)
21,887 (bản Hàn)
Hàn Quốc (Hanteo) 160,200 (bản Trung)
206,900 (bản Hàn)
Hàn Quốc (Gaon) 293,797 (bản Trung)
390,034 (bản Hàn)

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi phát hành Ngày Định dạng Nhãn hiệu
Toàn thế giới 7 tháng 5, 2014 Tải về kĩ thuật số S.M. Entertainment
Hàn Quốc CD S.M. Entertainment
Trung Quốc Universal Music Group

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]