Ovis ammon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ovis ammon
Argali Stuffed specimen.jpg
Ovis ammon
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Ovis
Loài (species) O. ammon
Danh pháp hai phần
Ovis ammon
(Linnaeus, 1758)[2]
Ovis-ammon-map.png

Ovis ammon là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.[2] Loài cừu này sinh sống ở cao nguyên Trung Á (Tây Tạng, Altay, Hymalaya). Cừu trưởng thành cao 85–135 cm đếm vai và dài 136–200 cm (4–7 ft) dài từ đầu đến gốc đuôi. Con cái nhỏ hơn nhiều so với con đực, đôi khi chỉ có cân nặng bằng một nửa cân nặng cừu đực. Cừu cái có thể có cân nặng từ 43,2–100 kg (95-220 lb) và cừu đực thường có cân nặng 97–182 kg (214-401 lb), với khối lượng tối đa đến 216 kg (476 lb).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ovis ammon (Argali). IUCN Red List of Threatened Species. Version 2012.1.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Ovis ammon. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]