PK
| PK | |
|---|---|
| Loại | Súng máy đa chức năng |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1965 - nay |
| Quốc gia sử dụng | Xem các nước sử dụng |
| Sử dụng trong |
|
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Mikhail Kalashnikov |
| Năm thiết kế | Đầu những năm 1960 |
| Số lượng chế tạo | Hơn 1.000.000 khẩu |
| Các biến thể | PK, PKS, PKT, PKM, PKMS, PKP |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | |
| Chiều dài |
|
| Cỡ nòng |
|
|
|
|
| Đạn | 7.62×54mmR |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng khí nén, Thoi nạp đạn xoay |
| Tốc độ bắn |
|
| Sơ tốc | PK, PKM: 825 m/s |
| Tầm bắn hiệu quả | 1.640 yd (100–1.500 m tùy tầm nhìn) |
| Cơ cấu nạp | Dây đạn 100/200/250 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi |
PK (tiếng Nga:Пулемёт Калашникова, Pulemyot Kalashnikova, Súng máy của Kalashnikov) là loại súng máy đa chức năng thiết kế từ thời Liên Xô và hiện tại Nga vẫn sản xuất hàng loạt. Loại súng này được giới thiệu vào những năm 1960 để thay thế cho các khẩu súng máy SG-43 Goryunov và RPD. Nó có thể được sử dụng để chiến đấu ngoài chiến tuyến hoặc được gắn trên các phương tiện cơ giới và loại súng này còn được dùng để xuất khẩu với số lượng lớn.
Mục lục |
Thiết kế [sửa]
PK được thiết kế để bắn loại đạn 7.62x54mmR tiêu chuẩn sử dụng trong khẩu Mosin-Nagant. Nó sử dụng hệ thống nạp đạn bằng khí nén, chỉ có chế độ tự động, bắn với thoi nạp đạn mở, làm mát bằng không khí và có thể thay nòng nhanh chóng. Sử dụng dây đạn 25 viên để nạp đạn, các dây đạn này có thể nối với nhau theo bất kỳ chiều dài nào thấy cần thiết.
Loại súng này có một chân chống chữ V và có thể sử dụng một nhóm để hỗ trợ tác chiến, ngoài ra nó cũng có thể gắn trên các phương tiện cơ giới cũng như dùng để phòng không khi gắn vào bệ phòng không. Báng súng của PK có dạng khung làm bằng gỗ, cò súng cũng có thể làm bằng gỗ hay nhựa tổng hợp. Các dụng cụ làm sạch được cất trong một khoang rỗng ở báng súng.
Giống như các mẫu thiết kế súng khác của Liên Xô đạn được đưa vào phía bên phải và vỏ đạn được nhả ra ở phía bên trái.
Các phiên bản [sửa]
PKM [sửa]
PKM là mẫu hiện tại. Nó rất cơ động chỉ nặng 7,5 kg khi không có đạn.
PKMS [sửa]
PKMS là dùng để cố thủ và hỗ trợ mạnh nó có một bệ chống ba chân và nặng 12 kg.
PKMSN [sửa]
PKMSN giống PKMS nhưng nó có hệ thống nhìn trong đêm.
PKB [sửa]
PKB mẫu chuyên dùng để gắn trên các phương tiện cơ giới bọc giáp nhẹ. Nó có hai tay vịnh phía sau thay cho tay cầm cò súng và báng súng với cò súng là nút điện.
PKT [sửa]
PKT là mẫu chuyên dụng để gắn trên các xe tăng. Nó không có báng súng, nòng dài và nặng hơn có thêm khả năng trích khí tăng cường và cò súng điện tử.
PK Pecheneg [sửa]
PK Pecheneg hay PKP Pecheneg là loại vũ khí tự động hoạt động theo nhóm mới biến thể từ PKM. Nó có một nòng cố định nặng bọc trong một hệ thống tản nhiệt bằng không khí bao xung quanh với khả năng sử dụng dòng đối lưu không khí tốt. Thiết kế của nó kết hợp các kinh nghiệm trong chiến dịch của Liên Xô ở Afghanistan nơi mà thời tiết nóng khiến cho các khẩu PK nhanh chóng quá tải nhiệt không thể duy trì khả năng bắn áp đảo đối phương.
Các phiên bản ngoài nước [sửa]
HCP PKM-"NATO" (Ba Lan) [sửa]
Vào đầu những năm 1990 quân đội Ba Lan đã tìm kiếm mẫu để thay thế các khẩu PK khi họ đã trở thành thành viên của NATO và phải sử dụng chung loại đạn tiêu chuẩn. H. Cegielski - Poznań S.A. tại Poznań đã sửa chữa các khẩu PK/PKS để chúng có thể sử dụng được loại đạn 7.62x51mm NATO, mẫu mới này có tên PKM-NATO. Các sửa chữa bao gồm nòng nặng hơn, khoang chứa đạn lớn hơn, thiết kế lại khóa nòng cũng như toàn bộ cơ chế nạp đạn. Tuy nhiên quân đội Ba Lan đã chọn khẩu UKM-2000 cũng có nền tảng từ PKM.
Zastava M84/M86 (Serbia) [sửa]
Khẩu Zastava M84 được chế tạo từ giấy phép cho phép sao chép PK/PKS. Zastava M84 sử dụng cò súng điện tử.
Norinco Type 80 (Cộng hòa nhân dân Trung Hoa) [sửa]
Súng máy Kiểu 80 là bản sao chép thông qua giấy phép cho phép sao chép PKM/PKMS.
Arsenal MG-1 & MG-1M (Bulgaria) [sửa]
MG-1 được chế tạo từ giấy phép cho phép sao chép PKM nhưng có báng súng và cò súng làm bằng vật liệu nhân tạo.
Các nước sử dụng [sửa]
Afghanistan
Azerbaijan
Ba Lan: Sao chép PK/PKM.
Belarus
Bosna và Hercegovina
Bulgaria: Sao chép PK/PKM
Campuchia
Cabo Verde
Chad
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa: Sao chép PKM/PKMS với tên súng máy Kiểu 80.
CHDCND Triều Tiên
Croatia
Cuba
Eritrea
Estonia
: Được biết với tên "7.62 KK PKM"
Gruzia
Guinea
Guinea-Bissau
Hungary
Iran
Iraq
Kazakhstan
Kyrgyzstan
Lào
Latvia
Lithuania
Macedonia
Mali
Moldova
Mongolia
Mozambique
Nam Tư: Sao chép PK/PKM.
Nga
Romania: Sao chép PK/PKM.
São Tomé và Príncipe
Serbia: Sao chép với tên M84/M86.
Syria
Tajikistan
Thụy Điển: Được biết với tên "Kulspruta 95"
Turkmenistan
Uganda
Ukraina
Uzbekistan
Việt Nam
Zambia