PM M1910

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Súng máy hạng nặng M1910 7,62 Maxim
Maxim Maschinengewehr 1910.jpg
Loại Súng máy hạng nặng
Nguồn gốc  Đế quốc Nga
 Liên Xô
Lược sử hoạt động
Trang bị 1910- những năm 1960
Quốc gia sử dụng Xem phần tương ứng trong bài
Sử dụng trong Thế chiến I, Nội chiến Nga, Nội chiến Phần Lan, Nội chiến Tây Ban Nha, Chiến tranh mùa đông, Thế chiến II, Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai, Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Việt Nam, Nội chiến Trung Quốc
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế 1910
Giai đoạn sản xuất 1910-1939
1941-1945
Các biến thể M1910/30, M/09-21
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 64,3 kg (139,6 lbs)
Chiều dài 1067 mm
Cỡ nòng  721 mm

Đạn 7,62×54mmR
Cơ cấu hoạt động Giật báng (Nạp đạn bằng độ giật), khóa chốt khuỷu
Tốc độ bắn 600 viên/phút
Sơ tốc 740 m/s (2,427.2 ft/s)
Cơ cấu nạp Đai đạn 250 viên

PM M1910 (tiếng Nga: Пулемёт Максима на станке Соколова, Pulemyot Maxima na stanke Sokolova) hoặc Maxim M1910 ("Maxim's machine gun model 1910 on Sokolov's mount") là tên một loại súng máy hạng nặng được quân đội Nga Hoàng sử dụng trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất và quân đội Hồng Quân sử dụng trong chiến tranh thế giới lần thứ hai. Nó được thông qua quyết định sản xuất chính thức vào năm 1910 và nằm trong dự án súng Maxim-phát triển bởi nhà phát minh Hiram Maxim, PM M1910 sử dụng đạn súng trường 7,62×54mmR. PM M1910 được lắp ráp trên bệ gồm hai bánh xe với một khiên chắn phía trước, nó được thay thế bởi súng máy SG-43 Goryunov vào năm 1943. Ngoài việc sử dụng với vai trò là súng máy, PM M1910 còn được sử dụng làm súng máy phòng không và lắp ráp trên các tàu chiến.

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới PM M1910 tại Wikimedia Commons