Palmadusta asellus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Palmadusta asellus
Cypraea-asellus-001.jpg
Palmadusta asellus, drawing in the Index Testarum Conchyliorum (1742) of Niccolò Gualtieri.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Cypraeoidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Littorinimorpha
Họ (familia) Cypraeidae
Chi (genus) Palmadusta
Loài (species) P. asellus
Danh pháp hai phần
Palmadusta asellus
(Linnaeus)
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Cypraea asellus Linnaeus, 1758 (danh pháp gốc)

Palmadusta asellus là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Cypraeidae, họ ốc sứ.[1]

Có một phân loài: Palmadusta asellus asellus (Linnaeus)

Palmadusta asellus

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng phân bố ở biển dọc theo Aldabra, Chagos, Comoros, Kenya, Madagascar, Mauritius, Mozambique, Biển Đỏ, Réunion, SeychellesTanzania.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Verdcourt, B. (1954). The cowries of the East African Coast (Kenya, Tanganyika, Zanzibar and Pemba). Journal of the East Africa Natural History Society 22(4) 96: 129-144, 17 pls

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Phương tiện liên quan tới Palmadusta asellus tại Wikimedia Commons