Papaver rhoeas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Papaver rhoeas
Papaver rhoeas - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-101.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Ranunculales
Họ (familia) Papaveraceae
Chi (genus) Papaver
Loài (species) P. rhoeas
Danh pháp hai phần
Papaver rhoeas
L.[1]

Papaver rhoeas là một loài thực vật có hoa trong họ Anh túc, còn gọi là anh túc đỏ, anh túc cỏ, anh túc ngô, ngu mỹ nhân. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[2]

Ba giai đoạn của hoa anh túc đỏ: nụ, hoa và viên nang

Biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa anh túc đỏ tưởng niệm tại Khu tưởng niệm chiến tranh ở Canberra, Úc

Ở các nước nói tiếng Anh và Khối Thịnh vượng chung Anh, hoa anh túc đỏ là biểu tượng cho sự tưởng niệm đến những người lính ngã xuống (chiến sĩ trận vong). Bắt nguồn từ bài thơ Trên cánh đồng Flanders Fields (In Flanders Fields) trong Thế chiến I, theo đó trên những ngôi mộ mới đắp của binh sĩ, đầu tiên là có hoa anh túc nở rộ.

Xem thêm về nội dung này tại remembrance poppy .

Ở khu vực Ba Tư (Iran), anh túc đỏ tượng trưng cho tình yêu. Như trong một bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Ba Tư hiện đại Sohrab Sepehri: "Chừng nào còn hoa anh túc đỏ (=tình yêu), thì còn phải sống". Hơn nữa, tim màu đen ở chính giữa hoa tượng trưng cho những đau khổ của tình yêu.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Linné, Carl von (1753). Species Plantarum. Stockholm: Laurentius Salvius. tr. 507. 
  2. ^ The Plant List (2010). Papaver rhoeas. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]