Papio
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bài do Cheers!-bot tạo, có thể gặp một vài lỗi về ngôn ngữ hoặc hình ảnh. Vui lòng dời bản mẫu này đi sau khi đã kiểm tra. Các bài viết này được xếp vào thể loại Bài do Robot tạo. |
| Khỉ đầu chó[1] | ||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||
| Loài điển hình | ||||||||||||
| Cynocephalus papio Desmarest, 1820 (= Simia hamadryas Linnaeus, 1758). |
||||||||||||
| Loài | ||||||||||||
|
Papio hamadryas |
||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||
|
Papio, tiếng Việt gọi là khỉ đầu chó hay gọn hơn là khỉ chó là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Primates. Chi này được Erxleben miêu tả năm 1777.[2] Loài điển hình của chi này là Cynocephalus papio Desmarest, 1820 (= Simia hamadryas Linnaeus, 1758). Chi này thuộc phân họ Cercopithecinae, tổng cộng có năm loài. Chúng có kích thước và trọng lượng khác nhau. Khỉ đầu chó Guinea dài 50 cm (20 in) và nặng chỉ 14 kg (30 lb) còn loài lớn nhất là khỉ đầu chó Chacma có thể dài 120 cm (47 in) và cân nặng 40 kg (90 lb).
Các loài [sửa]
Chi này gồm các loài:
Tham khảo [sửa]
- ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 166–167. ISBN 0-801-88221-4.
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Papio”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.