Papio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm




Khỉ đầu chó[1]
Khỉ đầu chó ô liu
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Mammalia
Bộ (ordo): Primates
Họ (familia): Cercopithecidae
Chi (genus): Papio
(Erxleben, 1777)[2]
Loài điển hình
Cynocephalus papio Desmarest, 1820 (= Simia hamadryas Linnaeus, 1758).
Loài

Papio hamadryas
Papio papio
Papio anubis
Papio cynocephalus
Papio ursinus

Danh pháp đồng nghĩa
  • Chaeropitheus Gervais, 1839
  • Comopithecus J. A. Allen, 1925
  • Cynocephalus G. Cuvier and É. Geoffroy, 1795
  • Hamadryas Lesson, 1840 (non Hübner, 1804: preoccupied)

Papio, tiếng Việt gọi là khỉ đầu chó hay gọn hơn là khỉ chó là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Primates. Chi này được Erxleben miêu tả năm 1777.[2] Loài điển hình của chi này là Cynocephalus papio Desmarest, 1820 (= Simia hamadryas Linnaeus, 1758). Chi này thuộc phân họ Cercopithecinae, tổng cộng có năm loài. Chúng có kích thước và trọng lượng khác nhau. Khỉ đầu chó Guinea dài 50 cm (20 in) và nặng chỉ 14 kg (30 lb) còn loài lớn nhất là khỉ đầu chó Chacma có thể dài 120 cm (47 in) và cân nặng 40 kg (90 lb).

Các loài [sửa]

Chi này gồm các loài:

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 166–167. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Papio. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.