Đội tuyển bóng đá quốc gia Paraguay, còn có biệt danh là "La Albirroja", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Paraguay và đại diện cho Paraguay trên bình diện quốc tế.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Paraguay là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1919. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là hai chức vô địch Nam Mỹ giành được vào các năm 1953 và 1979.
Danh hiệu [sửa]
- Vô địch (2): 1953; 1979
- Á quân (5): 1922; 1929; 1947; 1949; 1963
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm |
Kết quả |
St |
T |
H [1] |
B |
Bt |
Bb |
1930 |
Vòng 1 |
2 |
1 |
0 |
1 |
1 |
2 |
1934 |
Không tham dự |
1938 |
1950 |
Vòng 1 |
2 |
0 |
1 |
1 |
2 |
4 |
1954 |
Không vượt qua vòng loại |
1958 |
Vòng 1 |
3 |
1 |
1 |
1 |
9 |
12 |
1962 |
Không vượt qua vòng loại |
1966 |
1970 |
1974 |
1978 |
1982 |
1986 |
Vòng 2 |
4 |
1 |
2 |
1 |
4 |
6 |
1990 |
Không vượt qua vòng loại |
1994 |
1998 |
Vòng 2 |
4 |
1 |
2 |
1 |
3 |
2 |
2002 |
Vòng 2 |
4 |
1 |
1 |
2 |
6 |
7 |
2006 |
Vòng 1 |
3 |
1 |
0 |
2 |
2 |
2 |
2010 |
Tứ kết |
5 |
1 |
3 |
1 |
3 |
2 |
| Tổng cộng |
8/19 |
27 |
7 |
10 |
10 |
31 |
38 |
Cúp bóng đá Nam Mỹ [sửa]
Đại hội Thể thao Liên Mỹ [sửa]
Cầu thủ chơi nhiều trận nhất [sửa]
Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Đội hình tham dự World Cup 2010 [sửa]
Huấn luyện viên trưởng:
Gerardo Martino [2]
| Số |
Vị trí |
Cầu thủ |
Ngày sinh |
Số lần khoác áo |
Câu lạc bộ |
| 1 |
TM |
Justo Villar |
30 tháng 6, 1977 (32 tuổi) |
71 |
Real Valladolid |
| 2 |
HV |
Darío Verón |
26 tháng 6, 1979 (30 tuổi) |
27 |
UNAM |
| 3 |
HV |
Claudio Morel |
2 tháng 2, 1978 (32 tuổi) |
25 |
Boca Juniors |
| 4 |
HV |
Denis Caniza  |
29 tháng 8, 1974 (35 tuổi) |
95 |
León |
| 5 |
HV |
Julio César Cáceres |
5 tháng 10, 1979 (30 tuổi) |
59 |
Atlético Mineiro |
| 6 |
HV |
Carlos Bonet |
2 tháng 10, 1977 (32 tuổi) |
60 |
Olimpia |
| 7 |
TĐ |
Oscar Cardozo |
20 tháng 5, 1983 (27 tuổi) |
29 |
Benfica |
| 8 |
TV |
Édgar Barreto |
15 tháng 7, 1984 (25 tuổi) |
47 |
Atalanta |
| 9 |
TĐ |
Roque Santa Cruz |
16 tháng 8, 1981 (28 tuổi) |
66 |
Manchester City |
| 10 |
TĐ |
Édgar Benítez |
8 tháng 11, 1987 (22 tuổi) |
12 |
Pachuca |
| 11 |
TV |
Jonathan Santana |
19 tháng 10, 1981 (28 tuổi) |
21 |
Wolfsburg |
| 12 |
TM |
Diego Barreto |
16 tháng 7, 1981 (28 tuổi) |
2 |
Cerro Porteño |
| 13 |
TV |
Enrique Vera |
10 tháng 3, 1979 (31 tuổi) |
25 |
LDU Quito |
| 14 |
HV |
Paulo da Silva |
1 tháng 2, 1980 (30 tuổi) |
67 |
Sunderland |
| 15 |
TV |
Víctor Cáceres |
25 tháng 3, 1985 (25 tuổi) |
25 |
Libertad |
| 16 |
TV |
Cristian Riveros |
16 tháng 10, 1982 (27 tuổi) |
45 |
Cruz Azul |
| 17 |
HV |
Aureliano Torres |
16 tháng 6, 1982 (27 tuổi) |
25 |
San Lorenzo |
| 18 |
TĐ |
Nelson Valdez |
28 tháng 11, 1983 (26 tuổi) |
38 |
Borussia Dortmund |
| 19 |
TĐ |
Lucas Barrios |
13 tháng 11, 1984 (25 tuổi) |
0 |
Borussia Dortmund |
| 20 |
TV |
Néstor Ortigoza |
7 tháng 10, 1984 (25 tuổi) |
3 |
Argentinos Juniors |
| 21 |
HV |
Antolín Alcaraz |
30 tháng 7, 1982 (27 tuổi) |
5 |
Club Brugge |
| 22 |
TM |
Aldo Bobadilla |
20 tháng 4, 1976 (34 tuổi) |
18 |
Independiente Medellín |
| 23 |
TĐ |
Rodolfo Gamarra |
10 tháng 12, 1988 (21 tuổi) |
2 |
Libertad |
|
Cầu thủ nổi tiếng [sửa]
Huấn luyện viên nổi tiếng [sửa]
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Châu Á |
|
|
|
| Châu Phi |
|
|
| Bắc Mỹ |
|
|
| Nam Mỹ |
|
|
| Châu Đại Dương |
|
|
| Châu Âu |
|
|
| Ngoài FIFA |
|
|