Parasaurolophus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Parasaurolophus
Thời điểm hóa thạch: Cuối kỷ Phấn Trắng
Parasaurolophus cyrtocristatus.jpg
Parasaurolophus cyrtocristatusBảo tàng Lịch sử Tự nhiên Field
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo)

Ornithischia

Nhánh Ornithopoda
Họ (familia) Hadrosauridae
Phân họ (subfamilia) Lambeosaurinae
Chi (genus) Parasaurolophus
Parks, 1922
Loài điển hình
Parasaurolophus walkeri
Parks, 1922
Các loài

P. walkeri Parks, 1922
P. tubicen Wiman, 1931

P. cyrtocristatus Ostrom, 1961
Danh pháp đồng nghĩa[1]
"Paralophosaurus" Martin, 2014 (lapsus calami)

Parasaurolophus ( /ˌpærəsɔːˈrɒləfəs/ PARR-ə-saw-ROL-ə-fəs hay /ˌpærəˌsɔrəˈlfəs/ PARR-ə- SAWR-ə-LOH-fəs; có nghĩa là "gần thằn lằn mào", có liên quan tới Saurolophus, có tên nghĩa là "thằn lằn mào") là một chi khủng long ornithopoda sống vào thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng tại nơi hiện nay là Bắc Mỹ, khoảng 76,5-73 triệu năm trước đây.[2] Đây là một động vật ăn cỏ đi cả hai chân và bốn chân. Hóa thạch của nó được phát hiện tại Alberta (Canada), New MexicoUtah (Mỹ). Nó được William Parks mô tả lần đầu tiên vào năm 1922 từ một xương sọ và một phần bộ xương tìm thấy ở Alberta.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Kích thước của P. walkeri (dài 10 mét) so với một người (cao 1,8 mét)

Như hầu hết các loài khủng long, bộ xương của Parasaurolophus không được biết đến đầy đủ. Chiều dài của mẫu vật điển hình P. walkeri được ước tính là dài 9,5 m (31 ft), và cân nặng của nó được ước tính là 2,5 tấn (2,8 tấn Mỹ).[3] Hộp sọ của nó dài khoảng 1,6 m (5 ft 3 in), bao gồm cả mào, trong khi các loại hộp sọ của P. tubicen thì dài hơn 2 m (6 ft 7 in), cho thấy nó lớn hơn.[4]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Parasaurolophus ban đầu được cho là họ hàng gần của Saurolophus vì phần mào tương tự.[5] Tuy nhiên, nó sớm được đánh giá lại như là thuộc phân họ Lambeosaurinae, trong khi Saurolophus thuộc phân họ Hadrosaurinae.[6] Nó được xem là một nhánh tách biệt của Lambeosaurinae, khác biệt với Corythosaurus, Hypacrosaurus, và Lambeosaurus.[7][8] Họ hàng gần nhất của nó là Charonosaurus, một chi Lambeosaurinae với hộp sọ tương tự phát hiện ở vùng Amur ở đông bắc Trung Quốc,[9] và cả hai có thể tạo thành nhánh Parasaurolophini. P. cyrtocristatus, có mào ngắn, tròn hơn, có thể là loài cơ sở nhất trong ba loài Parasaurolophus,[8].

Phát sinh chủng loài bên dưới của Evans và Reisz, 2007:[8]

 Hadrosauridae 

Hadrosaurinae


 Lambeosaurinae 

Aralosaurus


unnamed

Tsintaosaurus


unnamed

Jaxartosaurus


unnamed

Amurosaurus


unnamed
unnamed

Charonosaurus


unnamed

Parasaurolophus cyrtocristatus


unnamed

P. tubicen



P. walkeri





unnamed

Nipponosaurus


unnamed
unnamed

Lambeosaurus lambei



L. magnicristatus



unnamed

Corythosaurus



Olorotitan


unnamed

Hypacrosaurus altispinus



H. stebingeri












Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Martin 2014
  2. ^ Evans, D.C., Bavington, R. and Campione, N.E. (2009). "An unusual hadrosaurid braincase from the Dinosaur Park Formation and the biostratigraphy of Parasaurolophus (Ornithischia: Lambeosaurinae) from southern Alberta." Canadian Journal of Earth Sciences, 46(11): 791–800. doi:10.1139/E09-050
  3. ^ Glut, Donald F. (1997). “Parasaurolophus”. Dinosaurs: The Encyclopedia. Jefferson, North Carolina: McFarland & Co. tr. 678–684. ISBN 0-89950-917-7. 
  4. ^ Lull, Richard Swann; and Wright, Nelda E. (1942). Hadrosaurian Dinosaurs of North America. Geological Society of America Special Paper 40. Geological Society of America. tr. 229. 
  5. ^ Parks 1922
  6. ^ Gilmore 1924
  7. ^ Weishampel et al. 2004
  8. ^ a ă â Evans & Reisz 2007
  9. ^ Godefroit et al. 2000

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]