Mèo gấm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Pardofelis marmorata)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marbled Cat[1]
Pardofelis marmorata 2.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Phân bộ (subordo) Feliformia
Họ (familia) Felidae
Phân họ (subfamilia) Felinae
Chi (genus) Pardofelis
Martin, 1837
Loài (species) P. marmorata
Danh pháp hai phần
Pardofelis marmorata
(Martin, 1837)
Phân bổ mèo gấm
Phân bổ mèo gấm
Phân loài
P. m. charltoni - P. m. marmorata

Mèo gấm (cẩm miêu, danh pháp: Pardofelis marmorata) là một loài mèo rừng có bộ lông đẹp nhất trong họ hàng nhà mèo, thuộc chi Pardofelis sinh sống ở các khu rừng Đông Nam Á. Mèo gấm có họ hàng gần với báo lửa, chúng cùng với mèo lửa xứ Borneo Pardofelis badia hợp thành chi Pardofelis.

Mục lục

Đặc điểm sinh học [sửa]

Mèo gấm ở thung lũng Danum, Sabah, Malaysia

Ngoại hình [sửa]

Mèo gấm có kích thước tương tự như mèo nhà, với mèo trưởng thành có chiều dài thân đến 62 cm, đuôi dài đến 55 cm, vai cao tới 35 cm, trọng lượng 2 - 5 kg.

Cằm và dưới môi trắng hoặc vàng nhạt, sau tai có đốm trắng. Bộ lông dày, mịn, màu nền xám nâu hoặc xám xanh có nhiều hoa vân cẩm thạch hai bên sườn. Chân và đuôi có nhiều đốm thẫm. Đuôi dài và mập.

Sinh lý học - môi trường sống [sửa]

Phân bổ [sửa]

Mèo gấm được tìm thấy tại Assam ở tây bắc Ấn Độ, Nepal (phân loài P. m. chartoni), Trung Quốc, các nước vùng Đông Nam Á (Borneo, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Thái LanViệt Nam), Bhutan. Tại Bangladesh sự hiện diện của chúng còn đang tranh cãi.[3]

Tình trạng [sửa]

Mèo gấm có bộ lông đẹp nên hay bị con người săn bắt, dẫn đến tình trạng ngày càng khan hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng. Hiện Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN thống kê số lượng cá thể mèo gấm toàn thế giới khoảng 10.000 con và liệt giống này vào danh mục các loài sắp nguy cấp.[4]

Tại Việt Nam, mèo gấm có mặt tại hầu hết các vùng rừng từ Bắc xuống đến Nam với số lượng ngày càng suy giảm và hiện được liệt vào Danh mục sách đỏ động vật Việt Nam.[5]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 542. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Hearn, A., Sanderson, J., Ross, J., Wilting, A., Sunarto, S., Ahmed Khan, J., Kukherjee, S. & Grassman, L. (2008). Pardofelis marmorata. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 tháng 3 2009. Database entry includes justification for why this species is vulnerable
  3. ^ (tiếng Anh) Peter Jackson. “Marbled Cat Pardofelis marmorata. Cat Specialist Group. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ Lỗi: no |version= specified trong việc sử dụng {{IUCN}}
  5. ^ [[Sách đỏ Việt Nam]]. tr. 72.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)

Liên kết ngoài [sửa]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)

(tiếng Pháp)