Park Dara

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Park.
Park Sandara
250px
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh Dara
Sinh 12 tháng 11, 1984 (29 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Nghề nghiệp ca sĩ, diễn viên, vũ công, người mẫu
Thể loại K-pop, hip hop, R&B, pop, electropop, dance-pop
Năm 2004–nay
Hãng đĩa Star Records, YG Entertainment
Hợp tác 2NE1, Thunder
Tên thật
Hangul
Romaja quốc ngữ Bak Sandara
McCune-Reischauer Pak Sandara

Park Sandara (tiếng Triều Tiên: 박산다라; sinh 12 tháng 11, 1984), hay Dara (tiếng Triều Tiên: 다라) là một người mẫu, ca sĩ, diễn viên và dẫn chuơng trình nổi tiếng Hàn Quốc. Cô được biết nhiều hơn với tên Dara trong ban nhạc nữ Hàn Quốc 2NE1 (다라).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Park Sandara sinh ra tại Busan, Hàn Quốc rồi chuyển tới sống ở Philipines khi còn nhỏ. Lần đầu cô trở nên nổi tiếng trong một chuơng trình thực tế có tên gọi Star Circle Quest khi cô ở Philippines. Cô đã về nhì trong cuộc thi đó với lượng phiếu bình chọn của khán giả rất cao.

Em trai cô - Park Sang Hyun (Thunder) -[1] cũng là một thành viên của ban nhạc nam Hàn Quốc là MBLAQ, trực thuộc công ty J.Tune Entertainment.

Xuất hiện trong[sửa | sửa mã nguồn]

  • 10/2004: KBS - Human Theater 5th Trilogy "My Name is Sandara Park"
  • 3/10 /2008: Gummy "I'm Sorry" MV featuring TOP:
  • 11/2/2009: MBC - Return of Iljimae episode 7
  • 27/3/2009:Tham gia quảng cáo CYON Lollipop (CF/MV/Song) với tư cách là 1 thành viên của 2NE1 cùng với Big Bang
  • 9/7/2010: Xuất hiện trong MV "I need a girl" của Tae Yang (Big Bang)

Bản hợp đồng với YG[sửa | sửa mã nguồn]

Sandara đã mất 6 tháng gián đoạn khi sự nghiệp đang ở đỉnh cao để quay về Hàn học đại học và học tập thêm.Sự gián đoạn 6 tháng này đã dập tắt hào quang và sự nổi tiếng của cô,khi cô quay trở lại Philipines chỉ nhận được sự lạnh nhạt của khán giả. Mặc dù việc gián đoạn là để đi học,nhưng đã quá muộn vì hết hạn đăng ký và thay vào đó cô đã tập trung vào việc được đào tạo ở YG, YG đã chọn Sandara làm trainee khi thấy cô xuất hiện trên phim tài liệu của KBS và thấy được tiềm năng của cô. Sau khi sự nổi tiếng không còn nữa tại Philipines thì cô cũng không còn 1 dự án nào. Sandara đã quay về Hàn Quốc với gia đình của cô ấy. Ngày hôm sau,vào ngày 2/8/2007 bản hợp đồng chính thức của cô với YG đã được ký,cô chính thức tham gia vào gia đình YG. Họ gọi cô ấy là BoA của Philippines.

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rejoice "Walang Sabit" CF
  • Splash Maxipeel CF
  • Tekki Asian Classics CF
  • Cass Beer CF Kiss Lee Min Ho
  • Etude CF
  • Nikon CF
  • Clio CF

Vở kịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004 "Sandara"
  • 2004 "Sandara: Walang Sabit"
  • 2006 "Sandara: Ang Ganda Ko"

Album/Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • In Or Out
  • Sandara SCQ Fab 5
  • Ragnarok OST (Tagalog) [12]
  • WE ARE THE STARS
  • Ragnarok The Animation Theme Song
  • WE ARE THE STARS
  • Ragnarok The Animation Theme Song (MTV)
  • Rejoice "Walang Sabit"(Repackaged)In or Out
  • Mapasagot Mo Kaya
  • Smile In Your Heart
  • Sabi Ko Na Nga Ba
  • Dear Heart
  • Walang Sabit
  • Walang Sabit (Minus One)
  • (Ang Ganda Ko) In or Out
  • Mapasagot Mo Kaya
  • Smile In Your Heart
  • Sabi Ko Na Nga Ba
  • Dear Heart
  • Ang Ganda Ko
  • (Bonus Track, Theme Song Of "D' Lucky Ones")
  • 2009 Kiss (ft CL) (To Anyone)

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2008 diễn xuất trong MV I’m Sorry của Gummy với TOP
  • 2009 song ca bài Hello với G-Dragon trong Album "Heartbreaker"
  • 2010 diễn xuất trong MV I Need A Girl cùng với Tae Yang

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: Super Noypi
  • 2006: D' Lucky Ones
  • 2005: Can This Be Love
  • 2004: Bcuz of U
  • 2004: Volta (khách mời)

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2009: The Return of Iljimae (Korean: 돌아온 일지매, MBC)
  • 2007: Dalawang Tisoy (RPN)
  • 2007: Kapuso Mo, Jessica Soho (GMA)
  • 2006: Nuts Entertainment (GMA)
  • 2006: O-Ha! (TV5)
  • 2006: Gudtaym (ABS-CBN)
  • 2006: Crazy for You (ABS-CBN)
  • 2006: Abt Ur Luv (ABS-CBN)
  • 2006: Star Circle Presents (ABS-CBN)
  • 2006: Your Song (ABS-CBN)
  • 2006: Komiks: Machete (ABS-CBN)
  • 2005: Sandara: Ang Pambansang "Krung-Krung" ng Pilipinas (ABS-CBN)
  • 2005: Farewell Lovers: A Lover in Paris Special (ABS-CBN)
  • 2005: Maalaala Mo Kaya (ABS-CBN) (cameo)
  • 2004: My Name is Sandara Park (ABS-CBN)
  • 2004: Krystala (ABS-CBN)
  • 2004: SCQ Reload: OK Ako! (ABS-CBN)
  • 2004: ASAP Fanatic (ABS-CBN)
  • 2004: Sandara's Romance (ABS-CBN)
  • 2004: Star Circle Quest (ABS-CBN)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) Kim, Jessica. 2NE1 Sandara poses with brother Cheon Dung. Asiae. February 11, 2009. Retrieved April 24, 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trang cá nhân