Park Min Young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Park Min-young
Sinh 4 tháng 3, 1986 (28 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vị Đại học Dongguk
Công việc Diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 2005-nay
Doanh nghiệp Kingkong Entertainment
Website
Official
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Park Min Young
Hangul 박민영
Hanja (Hán tự)
Hán-Việt Phác Mẫn Anh
Romaja quốc ngữ Bak Min-yeong
McCune-Reischauer Pak Min-yŏng

Park Min Young (Hangul: 박민영, sinh ngày 4 tháng 3 năm 1986) là nữ diễn viên và người mẫu Hàn Quốc. Cô được biết đến nhiều nhất với vai chính trong các phim truyền hình Sungkyunkwan Scandal (2010)[1][2][3][4]City Hunter (2011).[5][6][7]. Park Min Young còn gây ấn tượng với vai chính đầu tay trong phim điện ảnh thuộc thể loại tâm linh "The Cat".[8]

Các bộ phim Park Min Young từng đóng rating khá cao, nhờ thực lực của mình, cô đã chinh phục khán giả.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Kênh
2006 Gia đình là số một Kang Yoo-mi MBC
2007 I Am Sam Yoon Eun-byul KBS2
2008 Hometown of Legends Lee Myung-ok KBS2
2009 Công chúa Ja-myung Công chúa Ra-hee SBS
2010 Running Goo Moon Haeng-joo MBC
Sungkyunkwan Scandal Kim Yoon-hee KBS2
2011 Thợ săn thành phố Kim Na-na SBS
Glory Jane Yoon Jae-in KBS2
2012 Dr. Jin Yoo Mi-na / Hong Young-rae MBC

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2011 The Cat So-yeon

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa để Nghệ sĩ
2007 Don't Say Goodbye 아이 (그라비아 아이돌)
2008 Haru Haru Big Bang
2009 Love Story Gavy NJ

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2011 KBS Drama Awards: Excellence Award for Mid-Length Drama, Actress ("Man of Honor")
  • 2010 KBS Drama Awards: Excellence Award, Novella Drama - Actress ("Sungkyunkwan Scandal")
  • 2010 KBS Drama Awards: Netizens' Award ("Sungkyunkwan Scandal")
  • 2010 KBS Drama Awards: Best Couple Award với Micky Yoochun ("Sungkyunkwan Scandal")
  • 2008 KBS Drama Awards: One Act Series Actress Award ("Hometown Legends")
  • 2007 KBS Drama Awards: Best New Actress Award ("I'm Sam")
  • 2006 MBC Drama Awards: Best New Actress Award, Sitcom Category ("Gia đình là số 1")

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wee, Geun-woo (2 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Actress Park Min-young - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ Wee, Geun-woo (2 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Actress Park Min-young - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ Wee, Geun-woo (2 tháng 12 năm 2010). “INTERVIEW: Actress Park Min-young - Part 3”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ “Park Min-young Catches Advertisers' Eyes”. The Chosun Ilbo. 26 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  5. ^ Park, So-jung (18 tháng 8 năm 2011). “Park Min-young: "I go the path that'll make me happiest when I do something." - Part 1”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ Park, So-jung (18 tháng 8 năm 2011). “Park Min-young: "I go the path that'll make me happiest when I do something." - Part 2”. 10Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ “Park Min-young Feels Lucky to Be Busy”. The Chosun Ilbo. 19 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ “Park Min-young Thrilled About Screen Debut”. The Chosun Ilbo. 2 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]