Parnall Plover
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Plover | |
|---|---|
| Kiểu | Máy bay tiêm kích |
| Nguồn gốc | |
| Nhà chế tạo | Parnall & Co |
| Nhà thiết kế | Harold Bolas |
| Chuyến bay đầu | 1922 |
| Vào trang bị | 1923 |
| Thải loại | 1924 |
| Sử dụng chính | |
| Số lượng sản xuất | 13 |
Parnall Plover là một mẫu máy bay tiêm kích hải quân của Anh trong thập niên 1920. Do George Parnall & Co. thiết kế chế tạo cho Hải quân Hoàng gia để trang bị trên các tàu sân bay.
Mục lục |
Quốc gia sử dụng [sửa]
Tính năng kỹ chiến thuật (Plover) [sửa]
Dữ liệu lấy từ The Complete Book of Fighters[1]
Đặc điểm tổng quát
- Kíp lái: 1
- Chiều dài: 23 ft 0 in (7 m)
- Sải cánh: 29 ft 0 in (8,84 m)
- Chiều cao: 12 ft 0 in (3,65 m)
- Diện tích cánh: 306 ft² (28,4 m²)
- Trọng lượng rỗng: 2.035 lb (923 kg)
- Trọng lượng có tải: 2.984 lb (1.354 kg)
- Động cơ: 1 × Bristol Jupiter III kiểu động cơ piston bố trí tròn, 436 hp (325 kW)
Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 123 knot (142 mph, 228 km/h)
- Trần bay: 23.000 ft (7.000 m)
- Tải trên cánh: 9,75 lb/ft² (47,7 kg/m²)
- Công suất/trọng lượng: 0,15 hp/lb (0,24 kW/kg)
- Lên độ cao 20.000 ft: 25 phút 12 giây
Trang bị vũ khí
- Súng: 2 Súng máy Vickers .303 in
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có tính năng tương đương
Tham khảo [sửa]
- ^ Green, W; Swanborough, G (1994). The Complete Book of Fighters. Smithmark. ISBN 0-8317-3939-8.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
|
|||||||||||