Parornix scoticella

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Parornix scoticella
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Parornix
Loài (species) P. scoticella
Danh pháp hai phần
Parornix scoticella
(Stainton, 1850)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Ornix scoticella Stainton, 1850

Parornix scoticella là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Loài này có ở khắp châu Âu.

Sải cánh dài khoảng 10 mm. Con trưởng thành bay vào tháng 5 và một lần nữa vào tháng 8 làm hai đợt in miền nam parts of the range và làm một đợt with adults in tháng 8 in the north.[2]

Ấu trùng ăn Cotoneaster nebrodensis, Malus sylvestris, Sorbus aria, Sorbus aucuparia, Sorbus chamaemespilus, Sorbus intermediaSorbus torminalis. Chúng ăn lá nơi chúng làm tổ. The mine starts with a lower-surface epidermal corridor, but soon the larva starts feeding on the sponge parenchyma. The mine then becomes a flat lower-surface blotch. After leaving the mine, the larva lives freely under a folded leaf margin or in a fold at the underside of the leaf, in its centre, that is covered with silk.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]