Parum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Parum colligata
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Phân họ (subfamilia) Smerinthinae
Chi (genus) Parum
Rothschild & Jordan, 1903
Loài (species) P. colligata
Danh pháp hai phần
Parum colligata
(Walker, 1856)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Parum là một chi bướm đêm thuộc họ Sphingidae, chỉ có một loài duy nhất, Parum colligata, tìm thấy ở Triều TiênNhật Bản về phía nam qua đông và trung của Trung QuốcĐài Loan đến Việt Nam, miền bắc Thái Lan và đông bắc Myanma.[2]

Sải cánh dài 69–90 mm. Có một hoặc hai thế hệ mỗi năm ở bắc Trung Quốc, con trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 7. Về phía nam có thể có 4 thế hệ một năm. Con trưởng thành được ghi nhận từ giữa tháng 5 đến cuối tháng 9 ở Triều Tiên.

Ấu trùng ăn Broussonetia kaempferi, Broussonetia papyriferaMorus alba tại Quảng Đông. Các loại cây loài này ăn còn có Broussonetia kazinokiMaclura fruticosa.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CATE Creating a Taxonomic eScience - Sphingidae”. Cate-sphingidae.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Sphingidae of the Western Palaearctic

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]