Paul Bert

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Paul Bert
Paul Bert
Sinh 17 tháng 11 năm 1833
Auxerre (Yonne)
Mất 11 tháng 11 năm 1886
Hà Nội
Quốc tịch Pháp
Ngành Sinh lý học
Nơi công tác Đại học Paris
Nổi tiếng vì độc tính ôxy
Ảnh hưởng bởi Louis Pierre Gratiolet
Claude Bernard

Paul Bert (17/11/1833 – 11/11/1886, ở Việt Nam có khi viết là Pôn Be) là một nhà động vật học, sinh lý học, và chính trị gia người Pháp.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Paul Bert sinh ra ở Auxerre (Yonne). Ông nhập học École polytechniqueParis với ý định trở thành một kỹ sư; nhưng sau đó ông đã đổi ý, chuyển sang nghiên cứu về luật; rồi cuối cùng, chịu ảnh hưởng của nhà động vật học Louis Pierre Gratiolet (1815–1865), ông đã theo ngành sinh lý học, và trở thành một trong những học trò xuất sắc nhất của Claude Bernard. Sau khi tốt nghiệp với tấm bằng bác sĩ y khoa vào năm 1863, và tiến sĩ khoa học vào năm 1866, ông được mời làm giáo sư môn sinh lý học ở Bordeaux (1866) và Sorbonne (1869).

Sau "Công xã Paris" (1870) ông bắt đầu tham gia hoạt động chính trị và là một người ủng hộ Gambetta. Năm 1874 ông trúng cử đại biểu quốc hội, và tham gia vào nhóm cực tả, và vào năm 1876 ông trúng cử vào hạ nghị viện. Ông là một trong những kẻ thù lớn nhất của thuyết giáo quyền, và là một người ủng hộ cuồng nhiệt cho "giải phóng nền giáo dục quốc dân khỏi các giáo phái, và tạo cơ hội cho mọi công dân tiếp cận nó (giáo dục)".

Tượng Paul Bert ở quê hương ông.
Rue Paul Bert (phố Paul Bert) ở Hà Nội, nay là phố Tràng Tiền.
Boulevard Paul Bert ở Hải Phòng, nay là phố Điện Biên Phủ.

Ông là Bộ trưởng Bộ Giáo dục Pháp từ ngày 14/11/1881 đến 30/01/1882 trong nội các ngắn ngủi của Gambetta, và vào năm 1881 ông đã gây căng thẳng ghê gớm khi diễn thuyết về Công giáo ở một nhà hát tại Paris, trong đó ông chế nhạo các cha cố và các dự án tốn kém in ấn và phát hành các sách tôn giáo phát cho các tín đồ ở miền nam Pháp. Đầu năm 1886, ông được bổ nhiệm làm thống sứ An NamBắc Kỳ. Ông mất vì bệnh lỵ tại Hà Nội vào ngày 11 tháng 11 năm đó.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông làm khoa học xuất sắc hơn nhiều so với làm chính trị và quản lý. Công trình nổi tiếng của ông, La Pression barometrique (1878), công bố những những nghiên cứu về ảnh hưởng về mặt sinh lý của áp suất không khí, cả trên lẫn dưới mức bình thường, mà nhờ đó ông được Viện hàn lâm Khoa học trao tặng một giải thưởng trị giá 20.000 franc năm 1875. Thuật ngữ "hiệu ứng Paul Bert" được giới khoa học đặt ra và sử dụng để mô tả trạng thái mất tỉnh táo do nitơ trong điều kiện cao áp (hyperbaric).[1]

Những công trình nghiên cứu ban đầu của ông, cung cấp cho ông tư liệu để thực hiện hai luận án tiến sĩ, tập trung vào lĩnh vực cấy ghép động vật và sự cần thiết của mô động vật. Những nghiên cứu về sinh lý học tiếp theo tập trung vào tác động của các loại hóa chất, về thuốc gây tê, về hô hấp và ngạt, và về các nguyên nhân của sự thay đổi của màu sắc ở tắc kè hoa, v.v...

Ông cũng quan tâm đến sinh lý học thực vật, và đặc biệt tìm hiểu cử động của các loài thực vật nhạy cảm, và ảnh hưởng về ánh sáng của các màu sắc khác nhau tới cuộc sống của thảm thực vật. Khoảng sau năm 1880, ông đã viết một số sách giáo khoa tiểu học giảng dạy khoa học, và cũng có nhiều ấn phẩm về các chủ đề giáo dục và chủ đề liên quan.

Ông đã viết cùng Raphael Blanchard một hướng dẫn giảng dạy rất thành công - Éléments de zoologie G. Masson (Paris), 1885.

Di sản[sửa | sửa mã nguồn]

Chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương đã xây dựng một vườn hoa ở Hà Nội mang tên ông, vườn hoa Paul Bert, ở đó có đặt tượng ông (tượng Paul Bert gửi từ Pháp sang thay thế cho tượng thần Tự do[2]). Dưới thời Đế quốc Việt Nam, Đốc lý (thị trưởng) Hà Nội là Trần Văn Lai đã cho giật đổ tượng Paul Bert đó. Vườn hoa Paul Bert sau này được đổi tên thành Vườn hoa Lý Thái Tổ.[3] Tượng Paul Bert cuối cùng bị nấu chảy để góp đồng đúc tượng Phật ở Ngũ Xã[cần dẫn nguồn].

Đồng thời, chính quyền thực dân còn đặt tên ông cho một số con phố ở Hà Nội (phố Tràng Tiền ngày nay), Hải Phòng (nay là phố Điện Biên Phủ), Huế (nay là phố Trường Tiền), Đà Nẵng (nay là phố Nguyễn Du), Sài Gòn (nay là đường Trần Quang Khải). Một trường học ở Hà Nội mang tên Paul Bert này là trường Trưng Vương ở phố Hàng Bài.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dejours P, Dejours S (1992) "The effects of barometric pressure according to Paul Bert: the question today" International Journal of Sports Medicine 13 Suppl 1:S1-5.
  2. ^ Chuyện xưa quanh địa điểm "Nhà dây thép"
  3. ^ Báo Đất Việt ngày 20/7/2009: "Vị nhân sĩ đặt tên cho các phố Hà Nội". Truy cập ngày 02/02/2011.
  • Marotte, Henri (2006). “The exposure of man to altitude when flying: from Paul Bert to today”. Journal de la Société de Biologie 200 (3): 251–5. doi:10.1051/jbio:2006029. PMID 17417140. 
  • Rostène, William (2006). “Paul Bert, scientist and politician”. Journal de la Société de Biologie 200 (3): 245–50. doi:10.1051/jbio:2006028. PMID 17417139. 
  • Rudolph, G (. năm 1993). “In memory of Paul Bert (1833-1886) and the development of high altitude physiology in Switzerland”. Gesnerus. 50 (Pt 1-2): 79–95. PMID 8365675. 
  • Dejours, P; Dejours S (October năm 1992). “The effects of barometric pressure according to Paul Bert: the question today”. International journal of sports medicine. 13 Suppl 1: S1–5. doi:10.1055/s-2007-1024577. PMID 1483742. 
  • Monod, H (August năm 1988). “Paul Bert at Bordeaux apropos of a letter”. Archives internationales de physiologie et de biochimie 96 (3): A43–6. PMID 2463800. 
  • Jacquemin, C (August năm 1988). “Paul Bert or positive science in the service of national policy”. Archives internationales de physiologie et de biochimie 96 (3): A34–42. PMID 2463799. 
  • Leonhardt, M (January năm 1987). “Paul Bert (1833-1886)”. Der Pathologe 8 (1): 61. PMID 3550778. 
  • Trago, V (October năm 1986). “Paul Bert and the flight of the Zenith”. Medicine's geographic heritage 2: 66–72. PMID 11613723. 
  • Cui, H (1986). “In commemoration of the centenary anniversary of the passing away of Paul Bert, one of the founders of aero-medicine and diving medicine”. Zhonghua yi shi za zhi (Beijing, China: 1980) 16 (2): 116–8. PMID 11612004. 
  • Fontaine, M (. năm 1986). “Homage to Paul Bert (1833-1886)”. Comptes rendus des séances de la Société de biologie et de ses filiales 180 (1): 7–9. PMID 2943374. 
  • Keys, T E (. năm 1973). “Dr. Paul Bert (1833-1886)”. Anesthesia and analgesia 52 (3): 437–8. PMID 4574964. 
  • “The perfect anaesthetic. Anaesthesia by the method of Paul Bert: Surgo, vol. VII, No. 2, 1941”. Anesthesia and analgesia 52 (3): 361–8. 1973. PMID 4574962. 
  • Hitchcock, F A (October năm 1971). “Paul Bert and the beginnings of aviation medicine”. Aerospace medicine 42 (10): 1101–7. PMID 4937813. 
  • , (March năm 1970). “Paul Bert (1833-1886), aviation physiologist”. Journal of the American Medical Association (JAMA) 211 (11): 1849–50. doi:10.1001/jama.211.11.1849. PMID 4905892. 
  • Jacquemin, C; Varène P (December năm 1968). “Paul Bert and body plethysmography (1868-1968)”. La Presse médicale 76 (50): 2403–4. PMID 4895138. 
  • Mani, N (. năm 1966). “Paul Bert as politician, educator and founder of the physiology of altitude”. Gesnerus 23 (1): 109–16. PMID 5330817. 
  • Seghers, M J; Longacre J J (February năm 1964). “Paul Bert And His Animal Grafts”. Plastic Reconstruction Surgery 33: 178–86. doi:10.1097/00006534-196402000-00009. PMID 14120252. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]