Payphone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Payphone"
Đĩa đơn của Maroon 5 hợp tác với Wiz Khalifa
từ album Overexposed
Phát hành 16 tháng 4, 2012 (2012-04-16)
Định dạng Đĩa đơn, nhạc số tải về
Thể loại Pop, pop rap
Thời lượng

3:51 (Phiên bản album hát cùng Wiz Khalifa)

3:42 (Không rap)
Hãng đĩa A&M/Octone
Sáng tác Adam Levine, Benny Blanco, Ammar Malik, Robopop, Shellback, Wiz Khalifa
Sản xuất Shellback, Benny Blanco
Thứ tự đĩa đơn của Maroon 5
"Moves Like Jagger"
(2011)
"Payphone"
(2012)
"One More Night"
(2012)
Thứ tự đĩa đơn của Wiz Khalifa
"Smokin' On"
(2012)
"Payphone"
(2012)
"Till I Die"
(2012)

"Payphone" là bài hát của ban nhạc pop/rock Mỹ Maroon 5 cùng sự tham gia của rapper Wiz Khalifa. Bài hát được phát hành ngày 16 tháng 4 năm 2012, làm đĩa đơn mở đầu cho album phòng thu thứ tư của nhóm Overexposed (2012). Ca khúc do Adam Levine, Benny Blanco, Ammar Malik, Shellback, Dan Omelio và Wiz Khalifa sáng tác, do Shellback và Benny Blanco sản xuất.

Bài hát viết về một mối quan hệ tình cảm đang tan vỡ. Nó nhận được nhiều đánh giá tích cực từ giới phê bình, cho rằng nó có giai điệu dễ nghe và bắt tai. Một số nhà phê bình có những đánh giá không tích cực cho phần rap của Wiz Khalifa.

Ngày 16 tháng 4 năm 2012, Maroon 5 và Wiz Khalifa thể hiện ca khúc này lần đầu tiên trong chương trình truyền hình thực tế Mỹ The VoiceAdam Levine làm giám khảo.[1] "Payphone" sau đó cũng được biểu diễn trong một buổi hòa nhạc của Maroon 5 trong chiến buổi ra mắt Microsoft Store tại Palo Alto, California ngày 21 tháng 4 năm 2012.

Tại Mỹ, "Payphone" tiêu thụ được 493.000 bản nhạc số trong tuần đầu tiên và xuất hiện ở vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot Digital Songs. Nó trở thành bài hát có doanh số tải về tuần đầu cao nhất bởi một nhóm nhạc, vượt qua thành tích 464.000 trước đó của "Boom Boom Pow" của The Black Eyed Peas năm 2009.[2] Tính toàn bộ thì "Payphone" đang giữ vị trí thứ 8 trong danh sách các đĩa đơn số với doanh số tuần đầu nhiều nhất mọi thời đại, kể từ khi Nielsen SoundScan bắt đầu thống kê doanh số nhạc số từ năm 2003.[3] Với thành tích trên, ca khúc đã debut trên Billboard Hot 100 tại vị trí 3.[3]

Ca khúc cũng đạt được thành công lớn trên toàn thế giới, dẫn đầu bảng xếp hạng ở Canada trong 8 tuần liên tục, dẫn đầu bảng xếp hạng Anh quốc, Hungary, đồng thời cũng lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác.

Video âm nhạc của bài hát, do Samuel Bayer đạo diễn, đã được phát hành ngày 10 tháng 5 năm 2012.[4]

Danh sách ca khúc và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Payphone" (hợp tác với Wiz Khalifa) (Phiên bản hoàn chỉnh) 3:51
2. "Payphone" (hợp tác với Wiz Khalifa) (Thomas Penton/Barry Huffine phối lại) 4:05
Tải kỹ thuật số
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Payphone (Phiên bản hoàn chỉnh)" (hợp tác với Wiz Khalifa) 3:51
2. "Payphone (Phiên bản sạch)" (hợp tác với Wiz Khalifa) 3:51
Kỹ thuật số EP ở Anh và Ireland
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Payphone" (hợp tác với Wiz Khalifa) 3:51
2. "Payphone" (Không sửa phần Rap) 3:42
3. "Payphone" (hợp tác với Wiz Khalifa) (Thomas Penton/Barry Huffine phối lại) 4:05
4. "Payphone" (hợp tác với Wiz Khalifa) (The Sound of Arrows phối lại) 5:02

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 2
Áo (Ö3 Austria Top 75)[6] 5
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 8
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[8] 8
Bulgary (IFPI)[9] 5
Brazil (Billboard Brasil Hot 100)[10] 24
Brazil Hot Pop Songs[10] 3
Canada (Canadian Hot 100)[11] 1
Croatia (HRT)[12] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[13] 6
Đan Mạch (Tracklisten)[14] 7
Châu Âu (Euro Digital Songs)[15] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[16] 6
Pháp (SNEP)[17] 8
Đức (Media Control AG)[18] 4
Hungary (Rádiós Top 40)[19] 1
Ireland (IRMA)[20] 2
Israel (Media Forest)[21] 2
Ý (FIMI)[22] 1
Nhật Bản (Japan Hot 100)[23] 5
Luxembourg (Billboard)[24] 3
Mexico Inglés (Billboard)[25] 1
Hà Lan (Dutch Top 40)[26] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[27] 14
New Zealand (RIANZ)[28] 2
Na Uy (VG-lista)[29] 8
Bồ Đào Nha (Billboard)[30] 4
Scotland (The Official Charts Company)[31] 1
Slovakia (IFPI)[32] 10
Hàn Quốc (Gaon Chart quốc tế)[33] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[34] 14
Spanish Airplay Chart[35] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[36] 6
Thụy Sĩ (Media Control AG)[37] 4
Anh Quốc (The Official Charts Company)[38] 1
US Billboard Hot 100[39] 2
US Adult Pop Songs (Billboard)[40] 1
US Pop Songs (Billboard)[41] 1
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[42] 24
US Adult Contemporary (Billboard)[43] 2
Venezuela Pop Rock General (Record Report)[44] 1

Lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[45] 5× Bạch kim 350.000^
Áo (IFPI Austria)[46] Vàng 15.000x
Đan Mạch (IFPI Denmark)[47] 2× Bạch kim 60.000^
Đức (BVMI)[48] Vàng 150.000^
Ý (FIMI)[49] 2× Bạch kim 60.000*
Mexico (AMPROFON)[50] 3× Bạch kim 300,000^
New Zealand (RMNZ)[51] 2× Bạch kim 30.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart) 2,239,658[52][53]
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[54] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[55] Bạch kim 725,000[56]
Hoa Kỳ (RIAA)[57] 5× Bạch kim 5.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
Australian Singles Chart[58] 11
Austrian Singles Chart[59] 32
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[60] 33
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[61] 30
Canada (Canadian Hot 100)[62] 4
Danish Singles Chart[63] 21
Pháp (SNEP)[64] 43
Đức (Media Control Charts)[65] 30
Hungary (Rádiós Top 40)[66] 9
Irish Singles Chart [67] 11
Israel (Media Forest)[68] 12
Nhật Bản (Japan Hot 100)[69] 20
Hà Lan (Mega Single Top 100)[70] 52
New Zealand (RIANZ)[71] 7
Hàn Quốc (Gaon Chart[72] 48
Hàn Quốc (Gaon Chart quốc tế)[72] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[73] 36
Thụy Điển (Digilistan)[74] 54
Swiss Singles Chart[75] 24
Liên hiệp Anh (Official Charts Company)[56] 9
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[76] 4
Hoa Kỳ Pop Songs[77] 5
Hoa Kỳ Adult Contemporary[78] 11
Hoa Kỳ Adult Pop Songs[79] 6
Venezuela Pop Rock General (Record Report)[80] 1

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Dạng thức
Hoa Kì 17 tháng 4 năm 2012[81] Nhạc số tải về
24 tháng 4 năm 2012[82] Mainstream radio airplay
Vương quốc Anh 17 tháng 6 năm 2012 Nhạc số tải về

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sia, Nicole (17 tháng 4 năm 2012). “‘The Voice’: Maroon 5 & Wiz Khalifa Dial Up “Payphone”; Two Vocalists Are Cut”. Idolator.com. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ Caulfield, Keith (25 tháng 4 năm 2012). “Billboard 200: Lionel Richie Holds Off Jason Mraz, Stays At No. 1”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ a ă Trust, Gary (25 tháng 4 năm 2012). “With No. 3 Debut, Song Sets Mark for Highest Weekly Download Total for a Song by a Group”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ Lipshut, Jason (11 tháng 5 năm 2012). “Watch Maroon 5 Battle Bank Robbers, Confused Cops in 'Payphone' Video”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Airplay Top5 - 25.06.2012-.01.07.2012" Airplay Top 5. Bulgarian Association of Music Producers.
  10. ^ a ă BPP biên tập (February/March 2013). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil magazine (38): 84–89. ISSN 977-217605400-2. 
  11. ^ "Maroon 5 Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Maroon 5. Prometheus Global Media.
  12. ^ “Maroon 5 feat Wiz Khalifa- Payphobe – Croatia's Radio Airplay Chart”. Croatian Radiotelevision. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012. 
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201228 vào ô tìm kiếm. Truy cập 1 tháng 8 năm 2012.
  14. ^ "Danishcharts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone". Tracklisten. Hung Medien.
  15. ^ “Euro Digital Songs – Week Ending February 16, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2013. 
  16. ^ "Finnishcharts.com - Maroon 5 - Payphone (Feat. Wiz Khalifa)". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  17. ^ "Lescharts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  18. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 27 tháng 7 năm 2012.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  21. ^ "Maroon 5 feat. Wiz Khalifa – Payphone Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  22. ^ "Italiancharts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone". Top Digital Download. Hung Medien.
  23. ^ “Chart Search Results - Japan Hot 100 Singles 2012-07-30”. Billboard.biz. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012. 
  24. ^ “Maroon 5 - Chart History Luxembourg”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  25. ^ “Maroon 5 feat. Wiz Khalifa – Payphone – Mexico Ingles”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2012. 
  26. ^ "Nederlandse Top 40 - Maroon 5 feat. Whiz Khalifa search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 28 tháng 7 năm 2012.
  27. ^ "Dutchcharts.nl - Maroon 5 feat. Whiz Khalifa - Payphone" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 28 tháng 7 năm 2012.
  28. ^ "Charts.org.nz - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone". Top 40 Singles. Hung Medien.
  29. ^ "Norwegiancharts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone". VG-lista. Hung Medien.
  30. ^ “Portugal Digital Songs - Peak”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  31. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  32. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201232 vào ô tìm kiếm.
  33. ^ mainGbn=CHART&mainCate=1&nationGbn=E&termGbn=week South Korea Gaon Chart
  34. ^ "Spanishcharts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone" Canciones Top 50. Hung Medien.
  35. ^ “Promusicae (Week: July 29, 2012)”. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  36. ^ "Swedishcharts.com - Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone". Singles Top 60. Hung Medien.
  37. ^ "Maroon 5 feat. Wiz Khalifa - Payphone swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  38. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  39. ^ "Maroon 5 Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Maroon 5. Prometheus Global Media.
  40. ^ "Maroon 5 Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Maroon 5. Prometheus Global Media.
  41. ^ "Maroon 5 Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Maroon 5. Prometheus Global Media.
  42. ^ "Maroon 5 Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Maroon 5. Prometheus Global Media.
  43. ^ "Maroon 5 Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary Songs for Maroon 5. Prometheus Global Media.
  44. ^ “Pop Rock”. Record Report. 30 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  45. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  46. ^ “Austrian single certifications – Maroon 5 – Payphone” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Maroon 5 vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Payphone trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  47. ^ “Certificeringer”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2012. 
  48. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Maroon 5; 'Payphone')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  49. ^ “Italy single certifications – Maroon 5 feat. Wiz Khalifa – Payphone” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2012. 
  50. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. 17 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  51. ^ “New Zealand single certifications – Maroon 5 feat. Wiz Khalifa – Payphone”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  52. ^ “Online download – 2012 Year End Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  53. ^ “Online download – 2013 Month End Chart - April”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. To view sales from January, February, and March 2013, select "2013년 1월", "2013년 2월", and "2013년 3월", respectively. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013. 
  54. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Maroon 5 feat. Wiz Khalifa; 'Payphone')”. Hung Medien. 
  55. ^ “Britain single certifications – Maroon 5 feat. Wiz Khalifa – Payphone” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter Payphone trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  56. ^ a ă Dan Lane (2 tháng 1 năm 2013). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2012 revealed!”. Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  57. ^ “American single certifications – Maroon 5 – Payphone” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  58. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts”. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  59. ^ “Jarheshitparade 2012”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  60. ^ “JAAROVERZICHTEN 2012”. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012. 
  61. ^ “RAPPORTS ANNUELS 2012”. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2012. 
  62. ^ “Best of 2012 - CanadianHot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  63. ^ “Track Top-50 År 2012”. Hitlisten. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  64. ^ “Classement des 200 premiers Singles Fusionnés par GfK année 2012”. SNEP. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 
  65. ^ http://www.mtv.de/charts/52-top-100-jahrescharts-2012
  66. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2012” (bằng hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  67. ^ “Best of 2012”. IRMA. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  68. ^ “most played songs of 2012 - By ACUM Songs”. mako.co.il. 30 tháng 12 năm 2012. 
  69. ^ “Japan Hot 100”. Billboard.com. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012. 
  70. ^ “JAAROVERZICHTEN - SINGLE 2012”. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  71. ^ “End Of Year Charts 2012”. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  72. ^ a ă “End Of Year Charts 2012”. 
  73. ^ “Top 50 Canciones Anual 2012”. Promuiscae.es. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  74. ^ “DigiListan 2012”. Sveriges Radio. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2013. 
  75. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2012”. Swiss charts (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  76. ^ “Best of 2012 - Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  77. ^ “Best of 2012 - Pop Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  78. ^ “Best of 2012 - Adult Contemporary Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  79. ^ “Best of 2012 - Adult Pop Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  80. ^ “Best of 2012” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. 
  81. ^ “Payphone (feat. Wiz Khalifa) - Single by Maroon 5:”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2012. 
  82. ^ “Top 40/M Future Releases | Mainstream Hit Songs Being Released and Their Release Dates ...”. All Access Music Group. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2012. 

Bản mẫu:Wiz Khalifa