Pecari

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pecari
Collared peccary02 - melbourne zoo.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Tayassuidae
Chi (genus) Pecari
(Reichenbach, 1835)[1]
Loài điển hình
Dicotyles torquatus Cuvier, 1816 (= Sus tajacu Linnaeus, 1758).
Tayassu tacaju distribution map.PNG
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa
Adenonotus Brookes, 1827 [nomen oblitum]; Notophorus G. Fischer [von Waldheim], 1817 [nomen oblitum]; Notophorous Wooodburne, 1968; Tagassu von Frisch, 1775 [unavailable].

Pecari là một chi động vật có vú trong họ Tayassuidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Reichenbach miêu tả năm 1835.[1] Loài điển hình của chi này là Dicotyles torquatus Cuvier, 1816 (= Sus tajacu Linnaeus, 1758).

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm các loài:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Pecari. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Pecari tại Wikimedia Commons