Pecari tajacu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pecari tajacu
Collared peccary02 - melbourne zoo.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Tayassuidae
Chi (genus) Pecari
Loài (species) P. tajacu
Danh pháp hai phần
Pecari tajacu
(Linnaeus, 1758)[2]
Tayassu tacaju distribution map.PNG
Danh pháp đồng nghĩa

Tayassu tajacu

Dicotyles tajacu

Pecari tajacu là một loài động vật có vú trong họ Tayassuidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gongora, J., Reyna-Hurtado, R., Beck, H., Taber, A., Altrichter, M. & Keuroghlian, A. (2011). Pecari tajacu. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2012.  Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Pecari tajacu. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Pecari tajacu tại Wikimedia Commons