Pelea capreolus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pelea capreolus
Vaal Rhebok.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Pelea
Gray, 1851
Loài (species) P. capreolus
Danh pháp hai phần
Pelea capreolus
(Forster, 1790)[2]
Danh pháp đồng nghĩa
Antilopa Forster, 1790 [nomen oblitum].

Pelea capreolus là một loài động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Forster mô tả năm 1790.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group (2008). Pelea capreolus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 5 April 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Pelea capreolus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Pelea capreolus tại Wikimedia Commons