Perimeter Aviation
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Perimeter Aviation | ||
|---|---|---|
| IATA 4B |
ICAO PAG |
Tên hiệu PERIMETER |
| Thành lập | 1960 | |
| Các trạm trung chuyển chính |
Sân bay quốc tế Winnipeg James Armstrong Richardson | |
| Số máy bay | 24 | |
| Số điểm đến | 22 | |
| Công ty mẹ | Exchange Industrial Income Fund | |
| Khẩu hiệu | come fly with us | |
| Tổng hành dinh | Winnipeg, Manitoba, Canada | |
| Nhân vật then chốt | ||
| Trang Web: http://www.perimeter.ca | ||
Perimeter Aviation Ltd. (hoặc Perimeter Airlines) (mã IATA = 4B, mã ICAO = PAG) là hãng hàng không của Canada, trụ sở ở Winnipeg, Manitoba. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Winnipeg James Armstrong Richardson.[1].
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Perimeter Aviation được thành lập và bắt đầu hoạt động từ năm 1960, do "Exchange Industrial Income Fund" làm chủ. Hãng có các tuyến đường quốc nội tới 22 điểm đến cũng như vận chuyển hàng hóa và dịch vụ cứu thương bằng máy bay[2].
Các nơi đến [sửa]
(Tháng 3/2008) :[2]
Đội máy bay [sửa]
(Tháng 3/2008) :[3]
- 1 Aero Commander 500 (Rockwell 681 Hawk Commander)
- 2 Beechcraft Model 99
- 1 Beechcraft Duke (Beechcraft 60)
- 6 Beechcraft Travel Air (2 - 95A, 3 - 95B, 1 - 95E)
- 1 British Aerospace BAe 125 (BAe.125 Series 800)
- 2 de Havilland Canada Dash 8 (Series 100)
- 23 Fairchild Swearingen Metroliner (4 - SA227-AC, 1 - SA226-AT, 1 - SA226-T, 17 - SA226-TC)
Tham khảo [sửa]
- ^ “Directory: World Airlines”. Flight International. 10 tháng 4 năm 2007. tr. 63.
- ^ a b Perimeter Aviation
- ^ Transport Canada listing of aircraft owned by "Perimeter Aviation" (enter Perimeter Aviation in the box titled "Owner Name")