Sẻ ngô than

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Periparus ater)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sẻ ngô than
Parus ater 2 (Marek Szczepanek).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Paridae
Chi (genus) Periparus
Loài (species) P. ater
Danh pháp hai phần
Periparus ater
(Linnaeus, 1758)
Lãnh thổ sinh sống
Lãnh thổ sinh sống
Danh pháp đồng nghĩa
  • Parus ater Linnaeus, 1758
Periparus ater

Sẻ ngô than, hay Bạc má than, tên khoa học Periparus ater, là một loài chim trong họ Paridae.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bangs, Outram (1932): Birds of western China obtained by the Kelley-Roosevelts expedition. Field Mus. Nat. Hist. Zool. Ser. 18(11): 343-379. Fulltext at the Internet Archive
  • BirdsIreland.com (BI) [2009]: Irish subspecies – Coal Tit. Retrieved 2009-MAY-17.
  • BirdLife International (BLI) (2008). Parus ater. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 17 May 2009.
  • Frisch, Johann Leonhard (1720[cần thẩm tra]): Der II.ten Hauptart I.te Abtheilung von den Maisen – I.te Platte ["First division of the second primary species, the titmice – Plate 1"]. In: Vorstellung der Vögel in Teutschland, und beyläuffig auch einiger fremden, mit ihren natürlichen Farben, etc. (vol. 2): plate 13 [German with Latin and French captions]. F.H.Frisch, Berlin ("Berolinum"). Digitized version
  • Gessner, Conrad (1555): Historiae animalium (vol. 3) [Latin book]. Christoph Froschauer, Zürich ("Tigurium"). Digitized version
  • Gill, Frank B.; Slikas, Beth & Sheldon, Frederick H. (2005): Phylogeny of titmice (Paridae): II. Species relationships based on sequences of the mitochondrial cytochrome-b gene. Auk 122: 121-143. DOI: 10.1642/0004-8038(2005)122[0121:POTPIS]2.0.CO;2 HTML abstract
  • Inskipp, Carol; Inskipp, Tim & Sherub (2000): The ornithological importance of Thrumshingla National Park, Bhutan. Forktail 14: 147-162. PDF fulltext
  • Linnaeus, Carl (1746): 241. Parus capite nigro: vertice albo, dorso cinereo, pectore albo. In: Fauna Svecica Sistens Animalia Sveciæ Regni, etc. (1st ed.): 89 [Latin book]. Conrad & Georg Jacob Wishoff, Leiden ("Lugdunum Batavorum"). Digitized version
  • Linnaeus, Carl (1758): 100.5. Parus ater. In: Systema naturae per regna tria naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis (10th ed., vol. 1): 190 [Latin book]. Lars Salvius, Stockholm ("Holmius"). Digitized version
  • Snow, D.W. (1954): Trends in geographical variation in Palearctic members of the genus Parus. Evolution 8(1): 19-28. First page image
  • Turner, William (1544a): De paris ["Of the titmice"]. In: Avium praecipuarum, quarum apud Plinium et Aristotelem mentio est, brevis et succincta historia, etc.: 94-95 [Latin book]. Johann Gymnich, Cologne ("Colonia"). Digitized version
  • Turner, William (1544b): [List of German bird names]. In: van Langerack, Gijsbert: Dialogus de avibus, et earum nominibus Graecis, Latinis, et Germanicis, etc.: 95-97 [Latin book]. Johann Gymnich, Cologne ("Colonia"). Digitized version

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]