Perognathus fasciatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Perognathus fasciatus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Heteromyidae
Chi (genus) Perognathus
Loài (species) P. fasciatus
Danh pháp hai phần
Perognathus fasciatus
(Wied-Neuwied, 1839)[2]

Perognathus fasciatus là một loài động vật có vú trong họ Chuột kangaroo, bộ Gặm nhấm. Loài này được Wied-Neuwied mô tả năm 1839.[2] Loài này được tìm thấy ở trung tâm Đại bình nguyên của Canada và Hoa Kỳ, nơi nó phổ biến rộng rãi và khá phổ biến; IUCN xếp loài này vào nhóm "loài ít quan tâm". Con trưởng thành có chiều dài từ khoảng 125 đến 143 mm trong đó đuôi dài 56–68 mm, với các cá nhân từ cuối phía bắc của phạm vi phân bố là lớn hơn so với những cá thể từ phía nam. Chúng có cân nặng từ 11-14 g.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Linzey, A.V. & NatureServe (Hammerson, G.) (2008). Perognathus fasciatus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 January 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Perognathus fasciatus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]