Perovskit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Perovskit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật ôxít
Công thức hóa học CaTiO3
Phân tử gam 135,96
Màu Đen, nâu đỏ, vàng cam, vàng nhạt
Dạng thường tinh thể Giả hình lập phương
Hệ tinh thể Trực thoi (2/m 2/m 2/m) nhóm không gian: P nma
Song tinh Song tinh xuyên cắt phức tạp
Cát khai Hoàn toàn theo [100], [010], [001]
Vết vỡ Vỏ sò
Độ cứng Mohs 5 - 5,5
Ánh Adamantin đến kim loại; có thể tối
Màu vết vạch Trắng xám
Tính trong mờ Trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 3,98–4,26
Thuộc tính quang Hai trục (+)
Chiết suất a=2,3, b=2,34, g=2,38
Các đặc điểm khác Không phóng xạ, không từ tính
Tham chiếu [1][2]

Perovskitkhoáng vật canxi ti tan ôxít thuộc nhóm canxi titanat có công thức hóa họcCaTiO3.

Khoáng vật này do Gustav Rose phát hiện năm 1839 ở vùng núi Ural của Nga và được đặt theo tên nhà khoáng vật học người Nga L. A. Perovski (1792-1856).[1]

Nó mang tên của lớp hợp chất có cùng cấu trúc tinh thể là CaTiO3 (XIIA2+VIIB4+X2-3) hay cấu trúc perovskite[3].

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Perovskit được tìm thấy trong các đá skarn cacbonat biến chất tiếp xúcMagnet Cove, Arkansas. Nó có mặt trong các khối đá vôi biến bị thay thế bị thải ra từ núi Vesuvius, trong cloritschist tannúi UranSwitzerland.[4] Nó còn được tìm thấy ở dạng khoáng vật nguyên thủy trong các đá mácma mafic và kiềm, nepheline syenit, melilitit, kimberlit và hiếm gặp trong cacbonatit. Perovskit là khoáng vật phổ biến trong hỗn hợp giàu Ca-Al được tìm thấy trong một số thiên thạch chondrit.[2]

Một biến thể chứa đất hiếmknopite, (Ca,Ce,Na)(Ti,Fe)O3) được tìm thấy trong các đá xâm nhập kiềm ở bán đảo Kola và gần Alnö, Thụy Điển. Một biến chể chứa niobidysanalyt, có mặt trong đá vôi biến chất tiếp xúc ở Baden, Đức.[4][5][6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://webmineral.com/data/Perovskite.shtml Webmineral data
  2. ^ a ă http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/perovskite.pdf Handbook of Mineralogy
  3. ^ Wenk, Hans-Rudolf; Bulakh, Andrei (May năm 2004). Minerals: Their Constitution and Origin. New York, NY: Cambridge University Press. ISBN 978-0521529587. 
  4. ^ a ă Palache, Charles, Harry Berman and Clifford Frondel, 1944, Dana's System of Mineralogy Vol. 1, Wiley, 7th ed. tr. 733
  5. ^ Deer, Howie and Zussman, An Introduction to the Rock Forming Minerals Longman 1966, ISBN 0582442109
  6. ^ “knopite”. Mindat. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2009. 
  7. ^ “dysanalyte”. Mindat. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]