Petrel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Petrel
210px
Petrel 2013.
Thiết kế bởi Technoguide
Phát triển bởi Schlumberger
Phát hành lần đầu 1998 (1998)
Bản mới nhất Petrel 2013
, 2012; 2 năm trước
Hệ điều hành Microsoft Windows
Nền tảng Microsoft Windows
Tình trạng phát triển Đang hoạt động
Thể loại Phần mềm kỹ thuật
Giấy phép Có bản quyền
Website Petrel

Petrel (tên đầy đủ Petrel E&P Software Platform) là một bộ phần mềm dùng trong ngành công nghiệp dầu khí. Các chức năng của Petrel rất đa dạng, từ lập mô hình địa chất, minh giải tài liệu địa vật lý, đối sánh tương quan giếng khoan, vẽ bản đồ cấu trúc, thiết kế giếng khoan, đánh giá rủi ro địa chất cho đến mô phỏng các vỉa chứa, tính toán trữ lượng, dự đoán khả năng khai thác v.v...

Petrel có cả hai phiên bản 32 bit64 bit, chạy trên nền tảng Microsoft Windows, phiên bản mới nhất hiện nay là Petrel 2013.

Là một phần mềm phức tạp với nhiều chức năng, nhưng Petrel được thiết kế với giao diện giống các sản phẩm quen thuộc của Microsoft, và nó có các tiến trình công việc (workflow) được thiết kế sẵn, làm việc như những hàm hay macro giúp cho những người dùng ít kinh nghiệm cũng có thể dễ dàng sử dụng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Petrel được tạo ra bởi Technoguide AS, một công ty Na Uy thành lập vào năm 1996 từ những thành viên cũ của công ty Geomatic AS, với sự góp mặt của một số lập trình viên chủ chốt từng tham gia viết phần mềm IRAP RMS Suite. Petrel được bán ra thị trường vào năm 1998. Năm 2002, Schlumberger, một người khổng lồ trong lĩnh vực dịch vụ dầu khí đã mua lại Technoguide và tiếp tục phát triển phần mềm này[1][2].

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Petrel bao gồm các nhóm chức năng chính sau:

  • Petrel Cores: Cung cấp các tính năng cơ bản, hiển thị hình ảnh, nhập xuất dữ liệu, vẽ bản đồ, quản lý tiến trình làm việc, cá nhân hóa giao diện[3]. Các mô-đun:
    • Geoscience Core
    • Reservoir Engineering Core
    • Combined Core
  • Petrel Geology & Modeling: Đối sánh giếng khoan, minh giải trầm tích, vẽ bản đồ đẳng sâuđẳng dày, phân tích dữ liệu địa thống kê, lập mô hình cấu trúc, độ rỗng, độ thấm, tướng đá và các thuộc tính địa chất khác[4]. Các mô-đun:
    • Data Analysis
    • Exploration Geology
    • Facies Modeling
    • Fracture Modeling
    • Petrophysical Modeling
    • Structural and Fault Analysis
    • Well Correlation
  • Petrel Geophysics: Minh giải dữ liệu địa chấn 2D và 3D; bao gồm các thuộc tính, mặt phân lớp, đứt gãy...[5] Các mô-đun:
    • Structural Interpretation
    • Structural and Fault Analysis
    • Seismic Volume Rendering & Extraction
    • Seismic Sampling
    • Classification and Estimation
    • Domain Conversion
    • Seismic Well Tie
    • Seismic Interpretation
    • Multitrace Attributes
  • Petrel Reservoir Engineering: Lập mô hình động của vỉa chứa, so sánh lịch sử khai thác, phân tích độ nhạy, đánh giá rủi ro, dự báo khả năng khai thác...[6] Các mô-đun:
    • Advanced Gridding and Upscaling
    • History Matching & Production Forecasting Optimization
    • Uncertainty

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]