Pháo chống tăng Sprut

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hình về pháo chống tăng Sprut 125 ly.

2A45 Sprut-A, 2A45M Sprut-B2S25 Sprut-SD (phân loại của NATO - Squid) là tên gọi của pháo chống tăng nòng trơn 125 ly do Liên Xô sản xuất.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

2A45M được chế tạo vào cuối thập niên 1980 tại Phòng thiết kế Petrov tại Nhà máy pháo binh số 9, đây cũng là nơi chế tạo ra pháo nòng dài 2A18 / D-30.

Đặc điểm (phiên bản Sprut-B)[sửa | sửa mã nguồn]

Các thông số kỹ thuật (phiên bản Sprut-B)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cỡ nòng: 125 ly, tỉ lệ cơ nòng/chiều dài nòng 51 lần
  • Hãm đầu nòng: kiểu `T' kép
  • Cơ cấu khóa nòng: bán tự động, nêm đứng
  • Khiên mặt trước: có
  • Trọng lượng:
    • (kéo) 6500 kg (14330 lbs)
    • (tự hành) 6800 kg (14991 lbs)
    • (bắn) 6575 kg (14495 lbs)
  • Dài:
    • (kéo) 7,120 m (23,35 ft)
    • (tự hành) 6,790 m (22,27 ft)
  • Height:
    • (kéo) 2,09 m (6,85 ft)
    • (tự hành) 2,35 m (7,70 ft)
  • Width:
    • (kéo) 2,66 m (8,72 ft)
    • (tự hành) 2,66 m (8,72 ft)
  • Axis of bore: 0,925 m (3 ft)
  • Track: 2,20 m (7,21 ft)
  • Ground clearance: 0,36 m (1,18 ft)
  • Elevation/depression: +25/-6º
  • Traverse: 360º
  • Tầm bắn:
    • (APFSDS) 2000 m (2187 yds)
    • (tên lửa) 5000 m (5468 yds)
    • (HE) 12200 m (13342 yds)
  • Traverse: 360º
  • Tốc độ bắn: 6-8 viên/phút
  • Fording: 0,9 m (2,95 ft)
  • Tốc độ:
    • (in APU mode) 14 cây số/giờ (8,69 dặm/giờ)
  • Tầm hoạt động:
    • (in APU mode) 50 cây số (31 dặm)
  • Đội bắn: 7
  • Xe kéo pháo: Ural-4320 (6 × 6) truck, MT-LB multipurpose tracked vehicle
  • Tốc độ (kéo): 80 cây số/giờ (49,7 dặm/giờ)

Đạn dược[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo chống tăng Sprut sử dụng dòng đạn D-81 được dùng trên các loại tăng T-64, T-72, T-80T-90.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sprut-A 2A45 Pure towed gun.
  • Sprut-B 2A45M Self propelled towed gun.
  • Sprut-SD 2S25 Pháo tự hành chống tăng, gắn trên thân xe của thiết giáp BMD-3, with a turret mounting the stabilised 2A75 125mm smoothbore gun [1].

Các quốc gia đang sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc phát triển một phiên bản nội địa của khẩu Sprut.
  • Cờ của Hungary Hungary.
  • Cờ của Iran Iran manufactured by reverse engineering.
  • Cờ của Ấn Độ Ấn Độ.
  • Cờ của Ba Lan Ba Lan được nhà sản xuất của Nga cấp phép chế tạo.
  • Cờ của Nga Nga Khẩu Sprut được sử dụng rộng rãi trên nhiều xe tăng, thí dụ như các phiên bản 2A46M và 2A48M.
  • Cờ của Ukraina Ukraina sản xuất ở Kharkov, do KMDB nắm bản quyền.

Các quốc gia đã từng sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hull, A.W., Markov, D.R., Zaloga, S.J. (1999). Soviet/Russian Armor and Artillery Design Practices 1945 to Present. Darlington Productions. ISBN 1-892848-01-5.
  • Military Parade
  • Enemy Forces
  • Jane's Armour and Artillery 2002-2003