Pháo tự hành 155 mm mẫu 99

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pháo tự hành 155 mm mẫu 99
Yoka002.JPG
Pháo tự hành 155 mm mẫu 99
Loại Pháo tự hành
Nguồn gốc  Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Quốc gia sử dụng  Nhật Bản
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế 1985
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 40 tấn
Chiều rộng 3,2 m
Kíp chiến đấu 4

Cỡ đạn 155 mm
Quay ngang 360°
Tốc độ bắn 6 rpm

Bọc giáp có cấu tạo bằng nhôm
Vũ khí chính 1 pháo 155 mm
Vũ khí phụ 1 súng máy 12,7 mm M-2HB
Động cơ Mitsubishi 6SY31WA(6 xi lanh; sử dụng nguyên liệu diesel)
600 bhp
Hệ thống treo Thanh xoắn
Tầm hoạt động 300 km (185 mi)
Tốc độ 49,6 km/h

Pháo tự hành 155 mm mẫu 99 (tiếng Nhật: 99式自走155mmりゅう弾砲, rōmaji: kyūkyūshiki jisō hyakugojyūgomiri ryūdanhō) là tên của một loại lựu pháo tự hành phục vụ cho lực lượng phòng vệ Nhật Bản. Nó là mẫu tiếp theo của dòng 75 và được đánh giá là một mẫu pháo tự hành khá thành công.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu 99 được tập đoàn Mitsubishi nghiên cứu và chế tạo từ năm 1985, tập đoàn đã thiết kế lại phần tháp pháo và vũ khí chính. Nó là đời tiếp theo của mẫu 75.

Mẫu 99 sử dụng khung của xe bọc thép mẫu 89 (cũng của Mitsubishi), loại thân tăng này dài và có lắp thêm một vài bánh xích dự trữ. Ngăn chứa đạn của mẫu 99 có thể chứa đến hơn 52 viên đạn lựu pháo so với 39 viên đạn mà mẫu 75 mang được. Mẫu 99 được trang bị một súng máy 12,7 mm có khiên chắn phía trước làm vũ khí phụ.

Lớp giáp bọc của mẫu 99 có thể chịu được lửa và có khả năng phản ứng nổ.

Mẫu 99 sử dụng động cơ dầu máy có công suất 600 mã lực. Phía trước thân có một thanh chống để hạ pháo xuống nhằm phòng vệ trong trường hợp cần thiết.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]