Phân họ Chó
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Phân họ Chó Thời điểm hóa thạch: Tiền Miocen - gần đây |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hóa thạch của Eucyon davisi
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Các chi | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Xem văn bản |
Phân họ Chó (danh pháp khoa học: Caninae) bao gồm tất cả các động vật ăn thịt còn sinh tồn dạng chó và các họ hàng gần gũi nhất đã hóa thạch của chúng, như sói đỏ Sardinia. Các loài động vật họ Chó cơ sở hơn được đặt trong các phân họ đã tuyệt chủng là Hesperocyoninae và Borophaginae.
Các chi [sửa]
Các chi trong phân họ chó như dưới đây[1][2][3][4]:
- Atelocynus
- Canis
- Cerdocyon
- Chrysocyon
- Cuon
- Cynotherium †
- Dusicyon †
- Eucyon †
- Leptocyon †
- Lycalopex
- Lycaon
- Nurocyon †
- Nyctereutes
- Otocyon (có thể thuộc Canidae cơ sở)
- Protocyon †
- Prototocyon †
- Speothos
- Theriodictis †
- Urocyon
- Vulpes
- Xenocyon †
Tham khảo [sửa]
- ^ McKenna M. C, S. K. Bell (1997). Classification of Mammals Above the Species Level. Nhà in Đại học Columbia. ISBN 023111012X.
- ^ Lyras G.A., Van der Geer A.E., Dermitzakis M., De Vos J. (2006) Cynotherium sardous, an insular canid (Mammalia: Carnivora) from the Pleistocene of Sardinia (Italy), and its origin. Journal of Vertebrate Paleontology: quyển 26, số 3, tr. 735–745
- ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Sotnikova M. (2006). “A new canid Nurocyon chonokhariensis gen. et sp. nov.(Canini, Canidae, Mammalia) from the Pliocene of Mongolia”. Courier-Forschungsinstitut Senckenberg 256: 11. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2008.