Phân loại họ Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Phân loại họ Phong lan)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Họ Lan (danh pháp khoa học: Orchidaceae) được nhiều nhà phân loại học phân chia khác nhau, liên tục thay đổi cả về sắp xếp và số lượng chi, loài. Nhà khoa học người Thụy Điển Carl von Linné công nhận 8 chi trong họ này năm 1753. Antoine Laurent de Jussieu xác nhận Orchidaceae là một họ thực vật năm 1789. Hiện nay các loài lan được xếp vào 5 hay 6[1] phân họ chính, ngoài ra là các tông, phân tông, chi và phân chi chưa thống nhất xếp cụ thể. Số lượng loài và chi Phong lan hiện không ngừng tăng lên theo thời gian, đặc biệt là các loài lai làm cho họ Orchidaceae trở thành một trong những họ thực vật lớn nhất thế giới với khoảng 28.000 loài tự nhiên và 100.000 lai ghép.[2] Phân loại sau tính từ họ Lan đến các chi.

Lịch sử phân loại họ Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Các hệ thống phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các hệ thống phân loại cũ (hệ Takhtajan thập niên 1950,[cần dẫn nguồn] hệ Cronquist năm 1981,[cần dẫn nguồn] hệ Dahlgren năm 1989[cần dẫn nguồn] và hệ Thorne năm 1992[cần dẫn nguồn]) xếp họ này cùng với vài họ khác vào bộ Phong lan Orchidales. Các hệ thống APG IIAPG III xếp nó vào bộ Măng tây Asparagales. Cả hai bộ đều thuộc về nhóm thực vật một lá mầm Monocots.

Phân loại chung[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Măng tây Asparagales
Họ Lan Orchidaceae

Phân họ Giả lan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân họ Giả lan Apostasioideae: 2 chi, 16 loài. Đặc điểm: 2-3 bao phấn sinh sản và 1 nhị lép dạng chỉ.
          • Chi Giả lan (Apostasia, đồng nghĩa: Adactylus, Mesodactylis): 7 loài. Ở Việt Nam hiện có Apostasia nuda - cổ lan trần, giả lan trần; Apostasia odorata - cổ lan thơm, giả lan lá rộng và Apostasia wallichii - cổ lan Wallich[15]).
          • Chi Nơ lan Neuwiedia: 9 loài. Ở Việt Nam hiện có nơ lan Trung Bộ Neuwiedia annamensis, Neuwiedia griffithii, Neuwiedia inae và nơ lan zollingeri thứ Singapore Neuwiedia zollingeri var. singapureana.

Phân họ Va ni[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Va ni (Vanilloideae): Một nhánh cổ mà hiện tại được công nhận như là một phân họ riêng biệt. Nhưng từ quan điểm phát sinh chủng loài phân tử thì nó có lẽ có quan hệ chị em với nhánh chứa 2 phân họ Epidendroideae + Orchidoideae. Phân họ này là một nhánh tại nhị phân cơ sở của lan đơn nhị.

Phả hệ phân họ Va ni theo Kenneth M. Cameron[12]

Orchidaceae

Apostasioideae




Cypripedioideae




Vanilloideae
Pogonieae
Pogoniinae

Duckeella




Cleistes




Isotria



Pogonia






Vanilleae
Galeolinae

Erythrorchis



Vanillinae


Eriaxis



Clematepistephium





Epistephium



Vanilla









Orchidoideae



Epidendroideae






Phân họ Lan hài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Lan hài Cypripedioideae:

Đặc điểm: 2 bao phấn sinh sản nhị kép, một nhị lép hình khiên và 1 môi dưới (cánh giữa) hình túi.

Vị trí phát sinh chủng loài của phân họ này vẫn chưa rõ ràng. Nó có thể gộp cùng Vanilloideae (mặc dù yếu)[16] hay là chị-em với phần còn lại của họ Orchidaceae sau khi trừ đi Apostasioideae, điều này dường như là có nghĩa khi xét theo quan điểm tiến hóa bộ nhị (1 gen, gia quyền liên tục)[12]. Tuy nhiên, phân họ này cũng có thể là chị em với phần còn lại của họ Orchidaceae sau khi trừ đi Apostasioideae và Vanilloideae[17][18][19][20][21][22].

Phả hệ theo Cameron[12]

Orchidaceae

Apostasioideae





Cypripedioideae
Selenipedieae
Selenipediinae

Selenipedium



Cypripedieae
Cypripediinae

Cypripedium





Cypripedieae
Paphiopedilinae

Paphiopedilum





Mexipedieae
Mexipediinae

Mexipedium




Phragmipedieae
Phragmipediinae

Phragmipedium










Vanilloideae




Orchidoideae



Epidendroideae







Phân họ Lan biểu sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae, phả hệ theo Cameron[12]

Phân họ Lan biểu sinh bậc thấp Epidendroideae
Orchidaceae

Apostasioideae




Cypripedioideae




Vanilloideae




Orchidoideae



Epidendroideae bậc thấp

Xerorchideae

Xerorchis


Nervilieae

Nervilia




Triphoreae

Diceratostele




Triphora



Monophyllorchis





Tropidieae

Tropidia



Corymborkis




Neottieae

Palmorchis




Cephalanthera




Epipactis



Neottia






Sobralieae

Sobralia



Elleanthus




Epidendroideae bậc cao












Phân họ Lan biểu sinh bậc thấp Epidendroideae
De Gastrodieae zijn in deze stamboom nog niet opgenomen, maar zouden dichtbij de Nervilieae moeten staan.


Tông Arethuseae[sửa | sửa mã nguồn]

Lan Hạc đỉnh Phaius tankerville

Tông Calypsoeae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Coelogyneae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Collabieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Dendrobieae[sửa | sửa mã nguồn]

Lan ý thảo Dendrobium gratiosissimum

Tông Epidendreae[sửa | sửa mã nguồn]

Platystele-chi hoa lan có giống được phát hiện với kỷ lục loài hoa lan nhỏ nhất thế giới[23][24][25]

Tông Gastrodieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Malaxideae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Malaxideae gồm khoảng 900 loài

Tông Neottieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Nervilieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Palmorchideae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Podochileae (hay Podochilaeae)[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Sobralieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Triphoreae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Tropidieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Xerorchideae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Xerorchideae có chi duy nhất Xerorchis

Tông chưa rõ ràng[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Lan biểu sinh bậc cao[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Lan biểu sinh bậc cao Higher Epidendroideae: phả hệ theo Cameron[12]

Phát sinh loài phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae bậc cao
Orchidaceae

Apostasioideae




Cypripedioideae




Vanilloideae




Orchidoideae




Epidendroideae bậc thấp



Epidendroideae bậc cao

Arethuseae



Epidendreae




Podochileae





Malaxideae



Dendrobieae









Calypsoeae



Epidendreae







Vandeae



Epidendreae




Cymbidieae (gồm cả Maxillarieae)











Phát sinh loài phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae bậc cao
Acriopsis emarginata

Tông Cymbidieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Polystachyeae: chi duy nhất Polystachya[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loài Vandeae:
Angraecum infundibulare
Vandopsis lissochiloides

Tông Vandeae[sửa | sửa mã nguồn]

Angraecum birrimense
Corallorhiza trifida

Tông Maxillarieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Maxillarieae gồm khoảng 70-80 chi với khoảng 1000 loài hoa lan rải rác ở Bắc MỹTrung Mỹ

Phân họ Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Cranichideae
Orchidoideae

Orchideae, Diseae, Codonorchideae, Diurideae



Cranichideae


Megastylidinae

Megastylis



Pterostylidinae

Pterostylis





Pachyplectroninae

Pachyplectron



Goodyerinae


Platylepes



Goodyera





Ludisia



Dossinia








Galeottiellinae

Galeottiella






Manniellinae

Manniella






Prescottiinae

Stenoptera




Gomphichis




Porphyrostachys



Aa









Prescottiinae

Prescottia



Cranichidinae

Pterichis




Cranichis



Ponthieva







Spiranthinae


Stenorrhynchos




Sacoila




Mesadenella



Eltroplectris








Coccineorchis




Cyclopogon




Sarcoglottis




Odontorrhynchus



Pelexia








Eurystyles






Spiranthes




Svenkoeltzia




Aulosepalum



Beloglottis








Microthelys



Funkiella




Schiedeella






Mesadenus




Schiedeella



Deiregyne



Dichromanthus
















Phả hệ tông Cranichideae do Salazar và cộng sự lập (2003)[27]
Goodyera repens
Eltroplectris schlechteriana
Orchidoideae

Diseae





Orchideae


Satyriinae

Satyrium




Coryciinae s.s.

Corycium, Pterygodium




Disinae

Disa, Herschelia, Monadenia




Brownleeinae

Brownleea




Coryciinae

Disperis






Diurideae, Cranichideae



Acianthus fornicatus
Orchidoideae

Orchideae
Orchidinae






Anacamptis



Serapias (Tongorchis)




Ophrys (Spiegelorchis)






Steveniella



Himantoglossum (+ Barlia)






Neotinea





Orchis (+ Aceras)





Gymnadenia (Muggenorchis) + (Nigritella)



Dactylorhiza (Handekenskruid) + (Coeloglossum)






Pseudorchis





Amerorchis



Galearis





Neolindleya



Platanthera (Nachtorchis)







Traunsteinera



Chamorchis








Amitostigma, Neottianthe, Ponerorchis, Hemipilia



Habenariinae

Stenoglottis





Cynorchis



Habenaria, Bonatea, Herminium





Habenaria, Gennaria, Holotrix



Brachycorythis







Diseae




Diurideae, Cranichideae



Phân họ chưa rõ ràng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nếu tính Lan biểu sinh bậc cao là một phân họ riêng biệt
  2. ^ Nooraini, Mydin (16 tháng 3 năm 2013). Tropical paradise in dreary London (bằng Tiếng Anh). NewStraitsTimes. “The Orchidaceae is the largest plant family trong world, with 28,000 species and 100 to 200 new species being discovered every year. In addition, the hybrids run into 120,000 species” 
  3. ^ doi:10.5962/bhl.title.669
  4. ^ doi:10.5962/bhl.title.284
  5. ^ doi:10.5962/bhl.title.44789
  6. ^ du Petit-Thouars, 1804: Histoire des végétaux recueillis dans les îles de France, de Bourbon et de Madagascar (tiếng Pháp)
  7. ^ De Orchideis Europaeis Annotationes (1817) doi:10.5962/bhl.title.15465
  8. ^ The genera and species of orchidaceous plants, John Lindley, 4/1830-10/1840 doi:10.5962/bhl.title.499
  9. ^ Anatomy of the Monocotyledons Volume X: Orchidaceae trang 9
  10. ^ Genera Orchidacearum: Volume 1: Apostasioideae and Cypripedioideae trang 7
  11. ^ Robert L. Dressler, 1993: Phylogeny and Classification of the Orchid Family. S. 105ff. Cambridge University Press, (ISBN 0-521-45058-6)
  12. ^ a ă â b c d đ e K.M. Cameron, M.W. Chase, W.M. Whitten, P.J. Kores, D.C. Jarrell, V.A. Albert, T. Yukawa, H.G. Hills & D.H. Goldman, 1999: A phylogenetic analysis of the Orchidaceae: evidence from rbcL nucleotide sequences doi:10.2307/2656938(tiếng Anh)
  13. ^ Asparagales
  14. ^ M.W. Chase, 2005: DNA data and Orchidaceae systematics: A new phylogenetic classification(tiếng Anh)
  15. ^ Chi Apostasia, trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam
  16. ^ Freudenstein J. V., Chase M. W., 2001. Analysis of Mitochondrial nad1b-c Intron Sequences in Orchidaceae: Utility and Coding of Length-change Characters, Syst. Bot. 26(3): 643-657, doi:10.1043/0363-6445-26.3.643
  17. ^ Kocyan A., Qiu Y. L., Endress P. K., Conti E., 2004. A phylogenetic analysis of Apostasioideae (Orchidaceae) based on ITS, trnL-F and matK sequences, Plant Syst. Evol. 247(3-4): 203-213, doi:10.1007/s00606-004-0133-3
  18. ^ Cameron K. M., Chase M. W., 2000. Nuclear 18S rDNA sequences of Orchidaceae confirm the subfamilial status and circumscription of Vanilloideae. Tr. 457-464 trong Wilson K. L., Morrison D. A. (chủ biên), Monocots: Systematics and Evolution, 738 trang, CSIRO, Collingwood, ISBN 978-0643064379
  19. ^ Cameron K. M. 2002. Intertribal relationships within Orchidaceae as inferred from analyses of five plastid genes, tr. 116 trong Botany 2002: Botany trong Curriculum, Abstracts. [Madison, Wisconsin.]
  20. ^ Cameron K. M., 2005. Molecular systematics of Orchidaceae: A literature review and an example using five plastid genes, tr. 80-96 trong Nair H., Arditti J. (chủ biên), Proceedings of the 17th World Orchid Conference: "Sustaining Orchids for the Future", 428 trang, Kota Kinabalu, Natural History Publications, Borneo in association with Shah Alam City Council, Shah Alam, ISBN 9838120995
  21. ^ Cameron K. M., 2006. A comparison and combination of plastid atpB and rubcL gene sequences for inferring phylogenetic relationships within Orchidaceae, tr. 447-464 trong Columbus J. T., Friar E. A., Porter J. M., Prince L. M., Simpson M. G. (chủ biên), Monocots: Comparative Biology and Evolution (Excluding Poales) by J. T. Columbus, E. A. Friar, J. M. Porter, L. M. Prince, and M. G. Simpson, 735 trang, Rancho Santa Ana Botanical Garden, Claremont, Ca. Aliso 22: 447-464., (2 gen; nghiên cứu này đặt chúng trong một tam phân cơ sở trong họ)]doi:10.1600/036364408783887366
  22. ^ Górniak M., Paun O., Chase M. W., 2010. Phylogenetic relationships within Orchidaceae based on a low-copy nuclear coding gene, Xdh: Congruence with organellar and nuclear ribosomal DNA results, Mol. Phyl. Evol. 56(2): 784-795, doi:10.1016/j.ympev.2010.03.003
  23. ^ (tiếng Anh)“Smallest orchid trong world found by accident (well it is only 2mm wide)” (Thông cáo báo chí). Daily Mail. 7:47 AM, 1/12/2009. Truy cập 31/8/2011. 
  24. ^ Smallest orchid-world record set by Lou Jost World Records Academy, 3/12/2009
  25. ^ Wikinews có các tin tức ngoại ngữ liên quan đến bài: Lou Jost với kỷ lục loài hoa phong lan nhỏ nhất thế giới
  26. ^ Acriopsis. Australian National Botanic Gardens. “Acriopsis is placed in its own subtribe, the Acriopsidinae” 
  27. ^ G.A. Salazar, M.W. Chase, M.A. Soto Arenas & M. Ingrouille, 2003: Phylogenetics of Cranichideae with emphasis on Spiranthinae (Orchidaceae, Orchidoideae): evidence from plastid and nuclear DNA sequences (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)