Phép chia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
20 \div 4=5

Trong toán học, đặc biệt là trong số học sơ cấp, phép chia (÷) là một phép toán số học. Cụ thể, nếu c lần của b bằng a, thì viết là:

c \times b = a\,

khi b không phải là số không, thì a chia b bằng c, viết là:

a ÷ b = c

Ví dụ,

6 ÷ 3 = 2

vì thế

2 * 3 = 6

Trong biểu thức trên, a gọi là số bị chia, bsố chiac gọi là thương.

[sửa] Ký hiệu

Phép chia thường được biểu diễn trong khoa học và giải tích bằng cách đặt số bị chia trên số chia với một dòng kẻ ngang đặt giữa chúng, còn được gọi là vinculum hay thanh phân số. Ví dụ, a bị chia bởi b thì viết là

\frac ab

Có thể đọc là "a bị chia bởi b", "a bởi b" hay "a trên b". Một cách để biểu diễn phép chia trên cùng một dòng là viết số bị chia, rồi gạch chéo, như thế này:

a/b\,.

Đây là cách thông thường để biểu diễn phép chia trong hầu hết ngôn ngữ lập trình của máy tính bởi vì nó có thể dễ dàng gõ thành một loạt các ký tự với bảng mã ASCII. Lưy ý:Không có phép chia cho 0