Phó Chủ tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phó Chủ tịch Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa
中华人民共和国副主席

National Emblem of the People's Republic of China.svg
Đương nhiệm
Lý Nguyên Triều
từ ngày 14 tháng 3 năm 2013
Trụ sở Trung Nam Hải
Bổ nhiệm bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc
Nhiệm kỳ 5 năm (có thế tiếp tục 1 nhiệm kỳ)
Người đầu tiên
giữ chức
Chu Đức
Thành lập 1954–1975
18 Tháng 6 1983
Website Chủ tịch
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
National Emblem of the People's Republic of China.svg

Chính trị và chính phủ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Xem thêm
   Chính trị Hồng Kông
   Chính trị Ma Cao
   Chính trị Trung Hoa Dân Quốc

Các nước khác

Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (cách gọi đơn giản Phó Chủ tịch nước) là 1 trong số lãnh đạo cấp cao của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với danh dự rất cao. Căn cứ theo hiến pháp quy định Phó Chủ tịch hỗ trợ cho Chủ tịch nước trong các công việc: Ủy nhiệm của Chủ tịch nước có thể thực hiện được các chức năng, quyền hạn như Chủ tịch nước; Khi vắng Chủ tịch, Phó Chủ tịch kế nhiệm Chủ tịch cho đến khi Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc tiến hành bổ nhiệm.

Phó Chủ tịch nước được thành lập từ năm 1954,sau đó tại Hiến pháp 1975 đã quyết định hủy bỏ chức vụ. Đến năm 1982 lại được tái lập.

Theo Hiến Pháp, Phó Chủ tịch nước được Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc bầu với nhiệm kỳ 5 năm và không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp. Hiến pháp cũng quy định Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước phải có độ tuổi hơn 45, phải là Đại biểu Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn Quốc.

Xây dựng theo bản Hiến Pháp năm 1982, Văn phòng Chủ tịch nước là biểu tưởng đứng đầu Nhà nước. Có tư cách cũng như quyền lực cao nhất của Nhà nước nhưng không quyết định độc lập các vần đề mang tính Quốc gia. Chức vụ Phó Chủ tịch nước mang tính biểu trưng so với chức vụ. Nhưng Hồ Cẩm Đào, Tăng Khánh Hồng, Tập Cận Bình lại là những người có quyền lực cao hơn cả như Tổng Bí thư và Quân ủy Trung ương.

Danh sách các Phó Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Hội nghị Phó Chủ tịch Chính đảng Từ Đến Chủ tịch

Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa(1954-1975)[sửa | sửa mã nguồn]

1 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 1 Chu Đức Đảng Cộng sản Trung Quốc 27/9/1954 27/4/1959 Mao Trạch Đông
2 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 2 Tống Khánh Linh

Đổng Tất Võ

Ủy ban Cách mạng Quốc Dân đảng Trung Quốc

Đảng Cộng sản Trung Quốc

27/4/1959 3/1/1965 Lưu Thiếu Kỳ
3 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 3 Tống Khánh Linh

Đổng Tất Võ

Ủy ban Cách mạng Quốc Dân đảng Trung Quốc

Đảng Cộng sản Trung Quốc

3/1/1965 17/1/1975 Khuyết

Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa(1983-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

4 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 6 Ô Lan Phu Đảng Cộng sản Trung Quốc 18/6/1983 8/4/1988 Lý Tiên Niệm
5 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 7 Vương Chấn Đảng Cộng sản Trung Quốc 8/4/1988 12/3/1993 Dương Thượng Côn
6 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 8 Vinh Nghị Nhân Đảng Cộng sản Trung Quốc 27/3/1993 15/3/1998 Giang Trạch Dân
7 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 9 Hồ Cẩm Đào Đảng Cộng sản Trung Quốc 15/3/1998 15/3/2003
8 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 10 Tăng Khánh Hồng Đảng Cộng sản Trung Quốc 15/3/2003 15/3/2008 Hồ Cẩm Đào
9 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 11 Tập Cận Bình Đảng Cộng sản Trung Quốc 15/3/2008 14/3/2013
10 Hội nghị thứ 1 Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc Lần thứ 12 Lý Nguyên Triều Đảng Cộng sản Trung Quốc 14/3/2013 nay Tập Cận Bình

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]