Phùng Tiểu Cương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Feng Xiaogang
Hán tự 馮小剛
Phồn thể 馮小剛
Giản thể 冯小刚
Nghề nghiệp Đạo diễn, Diễn viên, Nhà biên kịch
Hôn nhân Xu Fan

Phùng Tiểu Cương (giản thể: 冯小刚, phồn thể: 冯小刚; bính âm: Feng Xiǎogāng) sinh: 1958: là một đạo diễn điện ảnh người Trung Quốc. Ông nổi tiếng là một nhà làm phim thương mại rất thành công ở Trung Quốc. Ông cũng là đạo diễn Trung Quốc đầu tiên được in dấu tay và dấu chân ở nhà hát TLC Chiness[1].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Phùng Tiểu Cương sinh ngay 10 tháng 10 năm 1958, tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Cha và mẹ của ông là giáo sư đại họcy tá của một nhà máy. Ông gia nhập Đoàn văn công Đại Quân khu Bắc Kinh với công việc là một nhà thiết kế sân khấu, sau khi ông tốt nghiệp bậc trung học. Khi chuyển ngành sang Công ty phát triển đô thị Bắc Kinh, ông vẫn tiếp tục công việc là phụ trách công tác văn thể.[2].

Năm 1985, ông bắt đầu sự nghiệp điện ảnh của mình khi thực hiện công việc là một nhà thiết kế nghệ thuật tại Trung tâm Nghệ thuật Truyền hình Bắc Kinh. Sau đó, ông chuyển dần sang viết kịch bản cho phim[2].

Cuối năm những năm 1990, ông bắt đầu nổi tiếng với vai trò là đạo diễn cho bộ phim phim Giấc mơ Nhà máy (1997). Sau khi đạt được thành công khi đối mặt với sự cạnh tranh từ Hollywood trong lục địa Trung Quốc. Giáo sư Jason McGrath của Đại học Minnesota cho rằng: "Các bộ phim đang chiếu ở các rạp của Phùng Tiểu Cương là đại diện cho một mô hình mới của rạp chiếu phim quốc gia Trung Quốc đã định vị...." [3]

Phùng Tiểu Cương còn nổi tiếng khi ông thực hiện làm các phim hài. Trong những năm gần đây, ông đã chuyển sang thể loại phim bộ truyền hình.

Năm 1999, ông kết hôn với nữ diễn viên Từ Phàm (徐帆).

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tên tiếng Hoa Chú thích
1994 Lost My Love 永失我爱
1997 Dream Factory 甲方乙方 the 21st annual hundred-flowers award the best feature film award
1998 Be There or Be Square 不见不散
1999 Sorry Baby 没完没了
2000 A Sigh 一声叹息 Cairo international film festival best film award
2001 Big Shot's Funeral 大腕 The "best hundred-flowers award
2003 Cell Phone 手机 The 27th session popular movie hundred-flowers award the best feature film awards,
2004 A World Without Thieves 天下无贼 Golden Horse Awards for Best Screenplay Adaptation (2005
2006 The Banquet 夜宴 The Award of The best art direction and best film songs
2007 Assembly 集结号 28th Hong Kong film awards best Asian films

The 11th Pyongyang international film festival best picture, best director, best awards

2008 If You Are the One 非诚勿扰 The Top 10 Film Critic Award
2010 Aftershock 唐山大地震 Selected as the Chinese entry for the Best Foreign Language Film at the 83rd Academy Awards.[4]
2010 If You Are the One 2 非诚勿扰 2
2012 Remembering 1942 一九四二

Biên kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tên tiếng Hoa Chú thích
1992 After Separation 大撒把
1994 A Born Coward 天生胆小
1997 Dream Factory 甲方乙方
2001 Big Shot's Funeral 大腕
2004 A World Without Thieves 天下无贼 Golden Horse Awards for Best Screenplay Adaptation (2005)
2008 If You Are the One 非诚勿扰
2010 If You Are the One 2 非诚勿扰 2

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tên tiếng Hoa Vai diễn Chú thích
1994 In the Heat of the Sun 阳光灿烂的日子 ông Hu
1997 Dream Factory 甲方乙方 the 21st annual hundred-flowers award the best feature film award
2000 Father 爸爸 Ma Linsheng
2001 The Marriage Certificate 谁说我不在乎
2002 Cala, My Dog! 卡拉是条狗
2004 Kung Fu Hustle 功夫 Crocodile Gang Boss
2005 Wait 'Til You're Older 童梦奇缘 Drifter
2007 Trivial Matters 破事儿 Marketing Officer for Assassins Group
2009 The Founding of a Republic 建国大业 Du Yuesheng, Boss of the Shanghai Green Gang
2010 True Legend 苏乞儿 Cameo
2010 Let the Bullets Fly 让子弹飞 师爷
2012 The Monkey King: Uproar in Heaven

[5][6]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phùng Tiểu Cương đoạt nhiều giải thưởng về thiết kế mỹ thuật khi làmtham gia sản xuất nhiều phim truyền hình như: Đại lâm táng, Cảnh sát mặc áo dân sự, Trai tài gái sắc, Khải hoàn lúc nửa đêm...[2].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thùy Dung (2 tháng 11 năm 2013). “Hollywood vinh danh đạo diễn Phùng Tiểu Cương”. Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ a ă â Kiều Tỉnh (Thứ Năm, 07/10/2010 07:37). “Phùng Tiểu Cương: Kỳ vọng Oscar mới của điện ảnh Trung Quốc”. Báo Thể thao & Văn hóa, TTXVN. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ McGrath, Jason. “Metacinema for the Masses: Three Films by Feng Xiaogang”. Modern Chinese Literature and Culture. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ Coonan, Clifford (27 tháng 9 năm 2010). “China sends 'Aftershock' to Oscars”. Variety. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ “Feng Xiaogang”. imdb.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ “Feng Xiaogang”. chinesemov.com. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]