Phương diện quân (Liên Xô)
Phương diện quân (tiếng Nga: Фронт) là tổ chức tác chiến cấp chiến lược cao nhất của quân đội Nga trong Thế chiến thứ nhất và Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, trên cấp Tập đoàn quân. Các phương diện quân có thể độc lập hoặc phối hợp tiến hành các chiến dịch quân sự quy mô lớn có ý nghĩa chiến lược.
Phương diện quân là mô hình tổ chức đơn vị binh chủng hợp thành, thường gồm bộ binh, kỵ binh cơ giới, xe tăng, pháo binh, công binh, không quân và các binh chủng khác; có tính cơ động chiến lược để thực hiện các chiến dịch tấn công và phòng ngự trong chiến tranh nên không mang tính đồn trú như mô hình tổ chức quân khu. Khi chiến tranh nổ ra các lực lượng vũ trang của quân khu sẽ được tổ chức thành phương diện quân và khi hết chiến tranh các phương diện quân sẽ được tổ chức biên chế lại theo mô hình đồn trú của quân khu.
Cơ cấu [sửa]
Trong Chiến tranh Xô-Đức, Bộ chỉ huy tối cao Liên Xô lãnh đạo hoạt động chiến tranh thông qua các phương diện quân. Phương diện quân là cấp tổ chức cấp trên của tập đoàn quân, trong giai đoạn đầu và giữa chiến tranh khi tổ chức và trang bị của quân đội Xô Viết còn lạc hậu thì một phương diện quân thường có 3 đến 4 tập đoàn quân bộ binh thuần tuý, một tập đoàn quân gồm khoảng 10 sư đoàn bộ binh như vậy một phương diện quân là khoảng 30 đến 40 sư đoàn bộ binh và các đơn vị độc lập trực thuộc phương diện quân và có quân số của phương diện quân là khoảng 30 đến 40 vạn quân (một sư đoàn Xô Viết có biên chế chuẩn là 8.000 quân trong quá trình chiến đấu có khi chỉ còn 3.000–4.000 quân). Vào giai đoạn cuối của chiến tranh trên các hướng quyết định các phương diện quân chủ đạo của Xô Viết được biên chế rất mạnh thường có gần 8 đến 10 tập đoàn quân binh chủng hợp thành với 60 đến 90 sư đoàn bộ binh, 1 đến 3 tập đoàn quân xe tăng và cơ giới, 1 đến 2 tập đoàn quân không quân, 2 đến 5 quân đoàn xe tăng độc lập, 1 đến 2 quân đoàn kỵ binh độc lập, các lữ đoàn pháo binh và các quân binh chủng khác. Ví dụ trong các Chiến dịch Wisla–Oder, Chiến dịch Đông Phổ, Chiến dịch Berlin một phương diện quân Xô Viết như Phương diện quân Belorussia 1 hay Phương diện quân Ukraina 1 có quân số đến 80 vạn quân, khoảng 10.000 đại bác và súng cối cỡ nòng trên 76 mm, khoảng trên 2.000 xe tăng và pháo tự hành, 1.500 đến 3.000 máy bay[1].
Lãnh đạo phương diện quân là hội đồng quân sự phương diện quân trong đó tư lệnh phương diện quân là chủ tịch hội đồng, ngoài ra còn ba uỷ viên bắt buộc khác là phó tư lệnh phương diện quân, ủy viên hội đồng quân sự (tương đương chính ủy, thường do một cán bộ Đảng chuyên trách được điều động vào quân đội đảm nhiệm), tham mưu trưởng phương diện quân.
Trong thời kỳ đầu Thế chiến thế hai, một sư đoàn Đức Quốc Xã có quân số 15.000 quân, thường gấp đôi biên chế sư đoàn Xô Viết nên một quân đoàn Đức thường tương đương tập đoàn quân Xô Viết và tập đoàn quân Đức thường tương đương 2 đến 3 tập đoàn quân Xô Viết[1].
Về mặt tổ chức quân đội Đức Quốc Xã và quân đội Đồng Minh cũng có cấp trên của cấp tập đoàn quân là cụm tập đoàn quân (tiếng Anh: Army group). Ở các giai đoạn đầu và giữa chiến tranh một cụm tập đoàn quân Đức thường có 3 đến 4 tập đoàn quân và sức mạnh của một cụm tập đoàn quân Đức thường tương đương 3 đến 4 phương diện quân Xô Viết. Đến cuối chiến tranh sức mạnh của cụm tập đoàn quân Đức suy giảm nhiều thường chỉ còn 2 tập đoàn quân trong biên chế, mà biên chế và sức mạnh của phương diện quân Xô Viết thì lại tăng lên nhiều lần nên về quân số cụm tập đoàn quân Đức chỉ còn xấp xỉ 1/2, thậm chí chỉ đạt 1/4 so với phương diện quân Xô Viết. Tuy nhien, quân số trong một tập đoàn quân của quân đội Đức Quốc xã thường có từ 75.000 đến 80.000 binh lính và sĩ quan; tương đương với một phương diện quân của Liên Xô. (Ví dụ, Tập đoàn quân xe tăng 2 của Đức Quốc xã trong chiến dịch Barbarosha có đến 78.000 sĩ quan và binh lính).
Danh sách các phương diện quân Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai [sửa]
Phương diện quân Bắc [sửa]
- Thành lập: 24 tháng 6 năm 1941
- Giải tán: 26 tháng 8 năm 1941 (để thành lập Phương diện quân Leningrad)
- Chỉ huy: Trung tướng M.Popov
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Bắc Kavkaz [sửa]
- Thành lập: 24 tháng 1 năm 1943
- Giải tán: 20 tháng 11 năm 1943
- Chỉ huy: Thượng tướng Ivan Maslennikov (đến 13 tháng 5); Thượng tướng Ivan Petrov
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Baltic [sửa]
- Thành lập: 10 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 20 tháng 10 năm 1943 (đổi tên thành Phương diện quân Pribaltic 2)
- Chỉ huy: Thượng tướng M.Popov
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration (sau khi đổi thành Phương diện quân Pribaltic 2)
Phương diện quân Pribaltic 1 [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 24 tháng 2 năm 1945
- Chỉ huy: Đại tướng Andrei Yeryomenko (đến 19 tháng 11 năm 1943); Đại tướng Ivan Bagramian
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration
Phương diện quân Pribaltic 2 [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 1 tháng 4 năm 1945
- Chỉ huy: Thượng tướng M.Popov (đến 23 tháng 4 năm 1944 và từ 4 tháng 2 đến 9 tháng 2 năm 1945); Đại tướng Andrei Yeryomenko (từ 23 tháng 4 năm 1944 đến 4 tháng 2 năm 1945); Nguyên soái Leonid Govorov
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration
Phương diện quân Pribaltic 3 [sửa]
- Thành lập: 21 tháng 4 năm 1944
- Giải tán: 16 tháng 10 năm 1944
- Chỉ huy: Đại tướng Ivan Maslennikov
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration
Phương diện quân Byelorussia [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 24 tháng 2 năm 1944 (để chuyển thành Phương diện quân Belorussia 1)
- Chỉ huy: Đại tướng Konstantin Rokossovsky
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Byelorussia 1 [sửa]
- Thành lập: 24 tháng 2 năm 1944
- Giải tán: 9 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Đại tướng Konstantin Rokossovsky (đến 16 tháng 11 năm 1944); Nguyên soái Georgi Zhukov
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration, Chiến dịch Wisla-Oder, Chiến dịch Berlin, 1945
Phương diện quân Byelorussia 2 [sửa]
- Thành lập: 24 tháng 2 năm 1944
- Giải tán: 9 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Thượng tướng Ivan Petrov (đến 6 tháng 6 năm 1944); Đại tướng Georgi Zakharov (đến 17 tháng 11 năm 1944); Nguyên soái Konstantin Rokossovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration, Chiến dịch Đông Phổ
Phương diện quân Byelorussia 3 [sửa]
- Thành lập: 24 tháng 4 năm 1944
- Giải tán: 9 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Đại tướng Ivan Chernyakhovsky (đến 18 tháng 2 năm 1945); Nguyên soái Aleksandr Vasilevsky (đến 26 tháng 4 năm 1945); Đại tướng Ivan Bagramian
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bagration, Chiến dịch Đông Phổ, Chiến dịch Berlin, 1945
Phương diện quân Bryansk [sửa]
- Thành lập: 18 tháng 8 năm 1941
- Giải tán: 10 tháng 10 năm 1943
- Chỉ huy: Thượng tướng Andrei Yeryomenko (đến 13 tháng 10 năm 1941); Thượng tướng Georgi Zakharov (đến 10 tháng 11 năm 1941); Thượng tướng I. Cherevichenko (đến 2 tháng 4 năm 1942); Thượng tướng Filipp Golikov (đến 7 tháng 7 năm 1942); Thượng tướng N.Chibisov (đến 13 tháng 7 năm 1942); Thượng tướng Konstantin Rokossovsky (đến 29 tháng 9 năm 1942); Trung tướng Mikhail Reiter (đến 5 tháng 6 năm 1943); Trung tướng M.Popov
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Cuốc-xcơ
Phương diện quân Krym [sửa]
- Thành lập: 28 tháng 1 năm 1942
- Giải tán: 19 tháng 5 năm 1942
- Chỉ huy: Trung tướng Mikhail Reiter
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bắc Kavkaz, 1942
Phương diện quân Dự bị [sửa]
- Thành lập: 29 tháng 7 năm 1941
- Giải tán: 15 tháng 4 năm 1943
- Chỉ huy: Đại tướng Georgi Zhukov (từ 30 tháng 7 đến 12 tháng 9 năm 1941); Nguyên soái Semyon Budyonny (từ 13 tháng 9 đến 8 tháng 10 năm 1941); Trung tướng Mikhail Reiter (từ 12 tháng 3 đến 23 tháng 3 năm 1943); Trung tướng M.Popov
- Chiến dịch lớn tham gia: Phòng thủ Moskva
Phương diện quân Dự bị Moskva [sửa]
- Thành lập: 9 tháng 10 năm 1941
- Giải tán: 12 tháng 10 năm 1941
- Chỉ huy: Trung tướng P.Artemiov
- Chiến dịch lớn tham gia: Phòng thủ Moskva
Phương diện quân Đông Nam [sửa]
- Thành lập: 7 tháng 8 năm 1942
- Giải tán: 30 tháng 9 năm 1942 (để thành lập Phương diện quân Stalingrad)
- Chỉ huy: Đại tướng Andrei Yeryomenko
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Stalingrad (giai đoạn phòng ngự)
Phương diện quân Kalinin [sửa]
- Thành lập: 19 tháng 10 năm 1941
- Giải tán: 20 tháng 10 năm 1943 (để thành lập Phương diện quân Baltic)
- Chỉ huy: Thượng tướng Ivan Koniev (đến 26 tháng 8 năm 1942); Trung tướng Maksim Alekseyevich Purkayev (đến 25 tháng 4 năm 1943); Đại tướng Andrei Yeryomenko
- Chiến dịch lớn tham gia: Phòng thủ Moskva
Phương diện quân Karelia [sửa]
- Thành lập: 1 tháng 9 năm 1941
- Giải tán: 15 tháng 11 năm 1944
- Chỉ huy: Trung tướng V.Frolov (đến 21 tháng 2 năm 1944); Đại tướng Kirill Meretskov
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Leningrad, Chiến tranh Tiếp diễn
Phương diện quân Kavkaz [sửa]
- Thành lập: 30 tháng 12 năm 1941
- Giải tán: 28 tháng 1 năm 1942 (để thành lập Phương diện quân Krym)
- Chỉ huy: Trung tướng D. Kozlov
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Kursk [sửa]
- Thành lập: 23 tháng 3 năm 1943
- Giải tán: 27 tháng 3 năm 1943
- Chỉ huy: Trung tướng Mikhail Reiter
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Leningrad [sửa]
- Thành lập: 26 tháng 8 năm 1941
- Giải tán: 9 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Trung tướng M.Popov (đến 5 tháng 9 năm 1941); Nguyen soái Kliment Voroshilov (đến 12 tháng 9 năm 1941); Đại tướng Georgi Zhukov (đến 7 tháng 10 năm 1941); Trung tướng Ivan Fediuninsky (đến 26 tháng 10 năm 1941); Trung tướng M.Khozin (đến 9 tháng 6 năm 1942); Đại tướng Leonid Govorov
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Leningrad
Phương diện quân Nam [sửa]
- Thành lập: 25 tháng 6 năm 1941
- Chỉ huy: Thượng tướng Ivan Vladimirovich Tiulenev (đến 20 tháng 8 năm 1941, Trung tướng Dmitry Ivanovich Ryabyshev (đến 5 tháng 10 năm 1941, Trung tướng Yakov Timofeyevich Cherevichenko đến tháng 12 năm 1941, Trung tướng Rodion Malinovsky (đến tháng 6 năm 1942]]
- Giải tán: Tháng 6 năm 1942 (để thành lập Phương diện quân Bắc Kapkaz)
- Tái lập: 22 tháng 3 năm 1943 (trên cơ sở Phương diện quân Stalingrad)
- Đổi tên thành Phương diện quân Ukraina 4: 20 tháng 10 năm 1943.
- Chỉ huy: Thượng tướng Fyodor Tolbukhin.
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Kiev, 1943
Phương diện quân Ngoại Kavkaz [sửa]
- Thành lập: 23 tháng 8 năm 1941
- Giải tán: 9 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Trung tướng D.Kozlov (đến 30 tháng 11 năm 1941); Đại tướng I.Tiulenev
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Bắc Kavkaz, 1942, Chiến dịch Taman, Chiến dịch Krym
Phương diện quân Orion [sửa]
- Thành lập: 24 tháng 3 năm 1943
- Giải tán: 28 tháng 3 năm 1943 (để thành lập Phương diện quân Briansk)
- Chỉ huy: Trung tướng Mikhail Reiter
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Cuốc-xcơ
Phương diện quân Sông Đông [sửa]
- Thành lập: 30 tháng 9 năm 1942
- Giải tán: 15 tháng 2 năm 1943 (để thành lập Phương diện quân Trung tâm)
- Chỉ huy: Thượng tướng Konstantin Rokossovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Stalingrad
Phương diện quân Stalingrad [sửa]
- Thành lập: 12 tháng 7 năm 1942
- Giải tán: 31 tháng 12 năm 1942
- Chỉ huy: Nguyên soái Semyon Timoshenko (đến 23 tháng 7); Thượng tướng Vladimir Gordov (đến 12 tháng 8); Đại tướng Andrei Yeryomenko
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Stalingrad
Phương diện quân Tây [sửa]
- Thành lập: 22 tháng 6 năm 1941
- Giải tán: 24 tháng 4 năm 1944
- Chỉ huy: Đại tướng D.G. Pavlov (đến 30 tháng 6 năm 1941); Thượng tướng Andrei Yeryomenko (đến 2 tháng 7 năm 1941 và từ 19 tháng 7 đến 29 tháng 7 năm 1941); Nguyên soái Semyon Timoshenko (từ 2 tháng 7 đến 19 tháng 7 năm 1941); Thượng tướng Ivan Koniev (đến 12 tháng 10 năm 1941 và từ 26 tháng 8 năm 1942 đến 27 tháng 2 năm 1943); Đại tướng Georgi Zhukov (13 tháng 10 năm 1941 đến 28 tháng 8 năm 1942); Thượng tướng Vasily Sokolovsky (từ 28 tháng 2 năm 1943 đến 15 tháng 4 năm 1944); Đại tướng Ivan Chernyakhovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Moskva, 1941
Phương diện quân Tây Bắc [sửa]
- Thành lập: 22 tháng 6 năm 1941
- Giải tán: 20 tháng 11 năm 1943
- Chỉ huy: Thượng tướng Fyodor Kuznesov (đến 3 tháng 7 năm 1941); Trung tướng P.Sobennikov (đến 23 tháng 8 năm 1941); Trung tướng P.Kurochkin (đến 5 tháng 10 năm 1942 và từ 23 tháng 6 đến 20 tháng 11 năm 1943); Nguyên soái Semyon Timoshenko (từ 5 tháng 10 năm 1942 đến 14 tháng 3 năm 1943); Thượng tướng Ivan Koniev
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Leningrad
Phương diện quân Tây Nam [sửa]
- Thành lập: 25 tháng 10 năm 1942
- Giải tán: 20 tháng 10 năm 1943 (để thành lập Phương diện quân Ukraina 3)
- Chỉ huy: Thượng tướng Nikolai Vatutin (đến 27 tháng 3 năm 1943); Thượng tướng Rodion Malinovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Cuốc-xcơ
Phương diện quân Thảo nguyên [sửa]
- Thành lập: 9 tháng 7 năm 1943
- Giải tán: 20 tháng 10 năm 1943 (để thành lập Phương diện quân Ukraina 2)
- Chỉ huy: Đại tướng Ivan Koniev
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Cuốc-xcơ
Phương diện quân Trung tâm [sửa]
- Thành lập: 15 tháng 2 năm 1942
- Giải tán: 20 tháng 10 năm 1943
- Chỉ huy: Đại tướng Konstantin Rokossovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Cuốc-xcơ
Phương diện quân Ukraina 1 [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 11 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Thượng tướng Nikolai Fyodorovich Vatutin (đến 17 tháng 3 năm 1944); Nguyên soái Georgi Zhukov (đến 24 tháng 5 năm 1944); Nguyên soái Ivan Koniev
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch tấn công Zhitomir-Berdichev, Chiến dịch tấn công Proskurov-Chernovtsy, Chiến dịch Wisla-Oder, Chiến dịch Lvov–Sandomierz, Chiến dịch Hạ Silezi, Chiến dịch Berlin, 1945, Chiến dịch Praha (1945).
Phương diện quân Ukraina 2 [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 11 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Đại tướng Ivan Koniev (đến 21 tháng 5 năm 1944); Đại tướng Rodion Malinovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Kiev (1943), Chiến dịch hợp vây Korsun-Shevchenkovsky, Chiến dịch tấn công Uman–Botoşani, Chiến dịch tấn công chiến lược Iaşi-Chişinău...
Phương diện quân Ukraina 3 [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 11 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Thượng tướng Rodion Malinovsky (đến 15 tháng 5 năm 1944); Đại tướng Fyodor Tolbukhin
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Kiev, 1943, Chiến dịch giải phóng Balkan
Phương diện quân Ukraina 4 [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 10 năm 1943
- Giải tán: 11 tháng 5 năm 1945
- Chỉ huy: Thượng tướng Fyodor Tolbukhin (đến 15 tháng 5 năm 1944); Đại tướng Ivan Petrov (đến 16 tháng 3 năm 1945); Nguyên soái Andrei Yeryomenko
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Kiev, 1943, Chiến dịch giải phóng Balkan
Phương diện quân Viễn Đông [sửa]
- Thành lập: 23 tháng 6 năm 1941
- Giải tán: 5 tháng 8 năm 1945
- Chỉ huy: Trung tướng I.Apanasenko (đến 25 tháng 4 năm 1943); Thượng tướng Maksim Alekseyevich Purkayev
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Viễn Đông 1 [sửa]
- Thành lập: 5 tháng 8 năm 1945
- Giải tán: 3 tháng 9 năm 1945
- Chỉ huy: Đại tướng Kirill Meretskov
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Mãn Châu Lý
Phương diện quân Viễn Đông 2 [sửa]
- Thành lập: 5 tháng 8 năm 1945
- Giải tán: 3 tháng 9 năm 1945
- Chỉ huy: Đại tướng Maksim Alekseyevich Purkayev
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Mãn Châu Lý
Phương diện quân Volkhov [sửa]
- Thành lập: 17 tháng 12 năm 1941
- Giải tán: 15 tháng 2 năm 1944
- Chỉ huy: Trung tướng Kirill Meretskov
- Chiến dịch lớn tham gia: Trận Leningrad
Phương diện quân Voronezh [sửa]
- Thành lập: 9 tháng 7 năm 1942
- Giải tán: 20 tháng 10 năm 1943 (để thành lập Phương diện quân Ukraina 1)
- Chỉ huy: Trung tướng Fyodor Gholikov (đến 14 tháng 7 năm 1942 và từ 22 tháng 10 năm 1942 đến 28 tháng 3 năm 1943); Đại tướng Nikolai Vatutin
- Chiến dịch lớn tham gia:
Phương diện quân Zabaikal [sửa]
- Thành lập: 15 tháng 9 năm 1941
- Giải tán: 3 tháng 9 năm 1945
- Chỉ huy: Trung tướng Mikhail Kovalev (đến 12 tháng 7 năm 1945); Nguyên soái Rodion Malinovsky
- Chiến dịch lớn tham gia: Chiến dịch Mãn Châu Lý
Ngoài ra còn một số đơn vị không mang tên phương diện quân nhưng được coi là tương đương.
Khu vực phòng thủ Moskva [sửa]
- Thành lập: 2 tháng 12 năm 1941
- Giải tán: 15 tháng 10 năm 1943
- Chỉ huy: Trung tướng P.Artemiov
- Chiến dịch lớn tham gia: Phòng thủ Moskva
Cụm quân Primorye [sửa]
- Thành lập: 20 tháng 4 năm 1945
- Giải tán: 5 tháng 8 năm 1945 (để thành lập Phương diện quân Viễn Đông 1)
- Chỉ huy: Đại tướng Kirill Meretskov
- Chiến dịch lớn tham gia:
Chú thích [sửa]
Tham khảo [sửa]
- John Erickson, The Road to Stalingrad: Stalin's War with Germany, Weidenfeld & Nicolson, London, 1975
- David Glantz, Colossus Reborn: The Red Army at War 1941-43, University Press of Kansas, 2005
- Cấu trúc Hồng quân trên Lib.ru
- Bài viết về các phương diện quân trên Nuocnga.net
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||