Phương diện quân Leningrad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phương diện quân Leningrad
Red Army badge.gif
Hoạt động 26 tháng 8 năm 1941
9 tháng 5 năm 1945
Quốc gia  Liên Xô
Phục vụ Hồng quân Liên Xô
Chức năng Tổ chức tác chiến chiến lược
Quy mô Phương diện quân
Tham chiến Trận Leningrad
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
M.Popov
Kliment Voroshilov
Georgi Zhukov
Ivan Fediuninsky
M.Khozin
Leonid Govorov

Phương diện quân Leningrad (tiếng Nga: Ленинградский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phương diện quân Leningrad được thành lập ngày 27 tháng 8 năm 1941 dựa trên chỉ lệnh của Bộ tổng tư lệnh tối cao Liên Xô (STAVKA) ra ngày 23 tháng 8 năm 1941 về việc chia Phương diện quân Bắc ra thành phương diện quân Karelia và phương diện quân Leningrad. Biên chế gồm các tập đoàn quân 8, 23, 48, các cụm tác chiến Koporskaya, Nam và Slutsk Kolpinsky. Sau đó được bổ sung thêm các tập đoàn quân xung kích 1, 2, 4; cận vệ 6, 10; 3, 13, 15, 20, 21, 22, 42, 51, 52, 54, 55, 59, 67. Nhiệm vụ của phương diện quân là phòng thủ Leningrad ngăn không cho quân Đức chiếm được thành phố này.[1]

Ngày 30 tháng 8 năm 1941, phương diện quân được phối thuộc thêm Hạm đội Baltic. Ngày 08 tháng 9 năm 1941, các trận chiến đấu đã diễn ra trong sự phong tỏa Leningrad của quân Đức. Đến cuối tháng 9, các cuộc tấn công của quân Đức tạm dưng. 17 tháng 12 năm 1941, các đơn vị ở cánh trái phương diện quân được tổ chức thành Phương diện quân Volkhov. Một số nỗ lực để giải phóng Leningrad đã không thành công. 25 tháng 11 năm 1942, các đơn vị không quân của phương diện quân Leningrad hợp nhất thành tập đoàn quân không quân 13. Tháng 1 năm 1943, phương diện quân Leningrad cùng với phương diện quân Volkhov đã phá vỡ sự phong tỏa Leningrad của quân Đức, Leningrad lại được nối liền với Liên Xô.[1]

Các cuộc tấn công để phá bỏ sự phong tỏa của quân Đức bắt đầu vào năm 1944. 21 tháng 4 năm 1944, các đơn vị ở cánh trái phương diện quân Leningrad được hợp nhất thành Phương diện quân Baltic 3. Các đơn vị của phương diện quân đã giair phóng eo đất Karelia, Vyborg, buộc Phần Lan phải rút khỏi chiến tranh. Tháng 9-11 năm 1944, phương diện quân Leningrad tham gia giải phóng các quốc gia ở vùng Baltic, gồm Estonia và quần đảo Moonsund, đây là các chiến dịch cuối cùng của phương diện quân Leningrad. 16 tháng 10 năm 1944, tập đoàn quân 67 của phương diện quân Baltic 3 chuyển cho phương diện quân Leningrad.[1]

Ngày 24 tháng 7 năm 1945, theo chỉ lệnh của STAVKA ra ngày 09 tháng 7 năm 1945, phương diện quân được tổ chức lại thành Quân khu Leningrad.[1]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 10 năm 1941[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 23, 42, 54, 55
    • Lực lượng tác chiến đặc biệt Neva
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 111, 177, 235
      • Sư đoàn bộ binh NKVD 20
      • Lữ đoàn bộ binh 3, 8, 9, 10, 11
      • Khu vực tăng cường 29
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo trực thuộc РВГК 108, 541
      • Trung đoàn pháo nòng ngắn 1 (без дивизиона)
      • Đơn vị pháo chống tăng cấp trung đoàn 24
      • Tiểu đoàn súng cối độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Quân đoàn phòng không 2
      • Lữ đoàn phòng không khu vực Ladoga
      • Lữ đoàn phòng không khu vực Svirsky
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 123, 124
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Không quân:
      • Quân đoàn không quân tiêm kích phòng không 7
      • Sư đoàn không quân hỗn hợp 2
      • Sư đoàn không quân tiêm kích 8, 39
      • Trung đoàn không quân cường kích 65, 175
      • Đại đội không quân trinh sát 116
      • Đại đội không quân hiệu chỉnh 19, 42, 50, 101
      • Chỉ huy sư đoàn không quân ném bom 90
      • Chỉ huy sư đoàn không quân hỗn hợp 91
      • Chỉ huy sư đoàn không quân tiêm kích 92
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 53, 54
      • Tiểu đoàn công binh cơ giới 106
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 41, 42

1 tháng 1 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 23, 42, 54, 55
    • Cụm chiến dịch ven biển
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 168, 265
      • Lữ đoàn bộ binh 8, 9
      • Sư đoàn bộ binh NKVD 20
      • Trung đoàn bộ binh cơ giới NKDV 13
      • Tiểu đoàn trượt tuyết độc lập 1
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối cận vệ độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 123, 124
      • Lữ đoàn xe tăng độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 107
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 26
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập «Балтиец»
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập «За Родину»
    • Không quân:
      • Sư đoàn không quân hỗn hợp 2
      • Sư đoàn không quân tiêm kích 39, 92
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 127, 286
      • Chỉ huy sư đoàn không quân hỗn hợp 90, 91
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 41, 42

1 tháng 4 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 23, 42, 54, 55
    • Lực lượng tác chiến đặc biệt Neva
    • Cụm chiến dịch ven biển
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Trung đoàn bộ binh độc lập 56, 483
    • Pháo binh:
      • Tiểu đoàn súng cối độc lập 40
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 103
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 123
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 26
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập «Балтиец»
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập «За Родину»
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 44
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 286
      • Đại đội không quân hiệu chỉnh 50
      • Đại đội không quân trinh sát 117
    • Công binh:
      • Lữ đoàn xung kích 2
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 53
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 41, 42

1 tháng 7năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 23, 42, 55
    • Lực lượng tác chiến đặc biệt Neva
    • Cụm chiến dịch ven biển
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 125
      • Lữ đoàn bộ binh 13
      • Trung đoàn bộ binh độc lập 55, 56
      • Khu vực tăng cường 79
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 38
      • Tiểu đoàn pháo binh độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 92
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 116
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 1
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 1, 3
    • Không quân:
      • Cụm không quân của Thiếu tướng Zhdanov:
        • Trung đoàn không quân ném bom 44
        • Trung đoàn không quân tiêm kích 154, 159, 196
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 19
      • Đại đội không quân trinh sát 117
    • Công binh:
      • Lữ đoàn xung kích 2
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 2
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 5, 12, 18, 21, 41, 42
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 71, 325

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 23, 42, 55
    • Lực lượng tác chiến đặc biệt Neva
    • Cụm chiến dịch ven biển
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 56, 268
      • Lữ đoàn bộ binh 13, 55, 162
      • Lữ đoàn trượt tuyết 34, 35
      • Trung đoàn bộ binh độc lập 389
      • Khu vực tăng cường 17
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 28
      • Trung đoàn pháo nòng dài 311
      • Trung đoàn pháo nòng ngắn 577
      • Trung đoàn pháo chống tăng 380
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 38
      • Sư đoàn súng cối cận vệ độc lập 349
      • Sư đoàn súng cối cận vệ độc lập hạng nặng (không rõ phiên hiệu)
      • Trung đoàn pháo phòng không 465
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 89, 92, 116
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 61
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 1, 3
    • Không quân:
      • Cụm không quân của Thiếu tướng Andreyev:
        • Trung đoàn không quân tiêm kích 154, 159
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 196, 286
      • Trung đoàn không quân cường kích 943
      • Đại đội không quân hiệu chỉnh 12
      • Đại đội không quân trinh sát 117
      • Trung đoàn không quân ném bom cao tốc 44 (dành cho huấn luyện lại)
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 8, 12, 14, 18, 21, 41, 42
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 2, 29, 106, 246, 265, 266, 267, 447

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 23, 42, 55, 67
    • Cụm chiến dịch ven biển
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 13, 123, 136, 224, 268
      • Lữ đoàn bộ binh 102, 162, 250
      • Lữ đoàn trượt tuyết 34
      • Khu vực tăng cường 13
      • Tiểu đoàn pháo binh và súng máy độc lập thuộc khu phòng thủ Leningrad 122, 123, 124, 125, 130, 131
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 38, 320, 321
      • Sư đoàn pháo phòng không 7
        • Trung đoàn pháo phòng không 785, 803, 970, 988
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 92, 116
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 61, 222
      • Trung đoàn xe tăng độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 5, 17, 42
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 72
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Lữ đoàn công binh xung kích 52
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 8, 12, 14, 18, 21, 41, 42
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 106, 267, 447

1 tháng 4 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 23, 42, 55, 67
    • Cụm chiến dịch ven biển
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 43, 196
      • Lữ đoàn bộ binh 13, 123, 142
      • Lữ đoàn hải quân đánh bộ 260
      • Trung đoàn hải quân đánh bộ 6
      • Tiểu đoàn pháo binh và súng máy độc lập thuộc khu phòng thủ Leningrad 123, 124, 129, 130, 131, 136
    • Pháo binh:
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 92, 116
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 30
      • Lữ đoàn xe tăng 229
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 46
      • Trung đoàn pháo tự hành 1439
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 3
      • Lữ đoàn công binh xung kích 52
      • Trung đoàn công binh cầu phà hạng nặng độc lập 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 42
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 106
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1

1 tháng 7 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 23, 42, 55, 67
    • Cụm chiến dịch ven biển
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Trung đoàn hải quân đánh bộ 6
      • Tiểu đoàn pháo binh và súng máy độc lập thuộc khu phòng thủ Leningrad 123, 124, 129, 130, 131, 132, 136
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 5, 6
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 38, 318
      • Khẩu đội pháo chống tăng độc lập 167, 493, 519, 520
      • Trung đoàn pháo phòng không 785, 803
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 15
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 222
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 46
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 260, 261
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 5, 17, 39, 42
      • Tiểu đoàn xe bọc thép 3
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 3
      • Lữ đoàn công binh xung kích 52
      • Trung đoàn công binh cầu phà 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 106, 267
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 42
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1

1 tháng 10 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 23, 42, 55, 67
    • Cụm chiến dịch ven biển
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 30:
        • Sư đoàn bộ binh cận vệ 45, 63, 64
      • Sư đoàn bộ binh 90, 120, 196
      • Tiểu đoàn pháo binh-súng máy độc lập 124, 131, 132
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh 3:
        • Lữ đoàn pháo nòng dài 51
        • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 12, 14
        • Trung đoàn pháo nòng dài 73, 126, 129
        • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 409
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1157
      • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập 536
      • Sư đoàn súng cối cận vệ 1:
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 2, 5, 6
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 318
      • Trung đoàn pháo phòng không 635 (từ Sư đoàn pháo phòng không 43)
      • Trung đoàn pháo phòng không 785
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 30
      • Lữ đoàn xe tăng 222
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 31, 46, 49
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 205
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 5, 17, 39, 42
      • Tiểu đoàn xe bọc thép 3
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Lữ đoàn công binh xung kích 13 (штурмовая инженерно-саперная бригада)
      • Lữ đoàn công binh xung kích 52 (инженерно-саперная бригада)
      • Trung đoàn công binh cầu phà 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 106, 267
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 42
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1

1 tháng 1 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 23, 42, 67
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 108:
        • Sư đoàn bộ binh 196, 224, 314
      • Quân đoàn bộ binh 117:
        • Sư đoàn bộ binh 120, 123, 201
      • Quân đoàn bộ binh 123 (управление)
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh 3 (управление)
      • Lữ đoàn pháo nòng dài 51
      • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 12, 14
      • Trung đoàn pháo nòng dài 73, 126, 129
      • Tiểu đoàn pháo nòng dài hạng nặng độc lập 409
      • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập 536
      • Sư đoàn súng cối cận vệ 1:
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 2, 5, 6
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 1, 8
      • Sư đoàn pháo phòng không 43:
        • Trung đoàn pháo phòng không 464, 635, 1463, 1464
      • Trung đoàn pháo phòng không 785
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 758
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 30
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 17
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 261
      • Trung đoàn pháo tự hành 1811
      • Tiểu đoàn xe bọc thép 3
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Lữ đoàn công binh xung kích 52 (инженерно-саперная бригада)
      • Trung đoàn công binh cầu phà hạng nặng 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 34, 106
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 42
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1
    • Огнеметные части:
      • 175-я отдельный рота ранцевых огнеметов

1 tháng 4 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 8, 23, 42, 54, 59, 67
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 8:
        • Sư đoàn bộ binh 7, 249
      • Quân đoàn bộ binh 99:
        • Sư đoàn bộ binh 229, 311
      • Quân đoàn bộ binh 108:
        • Sư đoàn bộ binh 90, 196
      • Quân đoàn bộ binh 115 (управление)
      • Quân đoàn bộ binh 116:
        • Sư đoàn bộ binh 86, 265, 268
      • Quân đoàn bộ binh 124:
        • Sư đoàn bộ binh 177, 281, 286
      • Tiểu đoàn pháo binh-súng máy độc lập 109, 111, 132
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 3:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 18:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 65
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo 58
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 3, 80
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hỏa lực mạnh 120
          • Lữ đoàn súng cối 42
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 23:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 79
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo 38
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 2, 96
          • Lữ đoàn lựu pháo nòng ngắn cận vệ hỏa lực mạnh 21
          • Lữ đoàn súng cối 28
        • Sư đoàn súng cối cận vệ 1:
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 2, 5, 6
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 85, 129
      • Trung đoàn pháo nòng dài 21
      • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập 536
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 318
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 1, 8
      • Trung đoàn pháo phòng không 785, 1469
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 73, 168, 177
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng cận vệ 3:
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 3, 18, 19
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 2
        • Trung đoàn pháo tự hành 1436, 1496
        • Tiểu đoàn mô-tô cận vệ 10
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập 749
        • Trung đoàn súng cối 266
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 324
        • Trung đoàn pháo phòng không 1701
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 7
      • Lữ đoàn xe tăng 1, 16, 122, 152, 220
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 46, 260
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 45, 98, 221, 226, 511
      • Trung đoàn pháo tự hành 1439
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 3
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 11, 17, 34, 35, 39, 42, 44
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 14, 48, 50, 71, 72
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 283
      • Trung đoàn không quân trinh sát 13, 742
      • Trung đoàn không quân ném bom ban đêm 386
      • Trung đoàn không quân vận tải 844
      • Đại đội không quân trinh sát hiệu chỉnh 12, 44, 49, 52, 59, 72
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 2
      • Lữ đoàn công binh xung kích 12 (инженерно-саперная бригада)
      • Lữ đoàn công binh xung kích 17 (штурмовая инженерно-саперная бригада)
      • Trung đoàn công binh cầu phà 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 7, 16
      • Tiểu đoàn công binh cận vệ độc lập 2
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 34, 62, 67, 106, 109, 447
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 42, 159
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1

1 tháng 7 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 8, 21, 23, 59
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 8:
        • Sư đoàn bộ binh 7, 249
      • Quân đoàn bộ binh 43:
        • Sư đoàn bộ binh 80, 124
      • Sư đoàn bộ binh 125
      • Khu vực tăng cường 22
      • Tiểu đoàn pháo binh-súng máy độc lập 132
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 3:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 18:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 65
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo 58
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 3, 80
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hỏa lực mạnh 120
          • Lữ đoàn súng cối 42
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 23:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 79
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo 38
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 2, 96
          • Lữ đoàn lựu pháo nòng ngắn cận vệ hỏa lực mạnh 21
          • Lữ đoàn súng cối 28
        • Sư đoàn súng cối cận vệ 1:
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 2, 5, 6
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 85
      • Tiểu đoàn pháo binh hạng nặng độc lập 330
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 1, 8
      • Trung đoàn pháo phòng không 785
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng cận vệ 3:
        • Lữ đoàn xe tăng 1, 152, 220
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 26, 31
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 45, 185, 221, 222
      • Trung đoàn pháo tự hành 1294, 1495
      • Tiểu đoàn mô-tô đặc biệt độc lập 283
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 1, 3
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 32, 48, 50
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 4
    • Công binh:
      • 2-я минно-инженерная бригада
      • Trung đoàn công binh cầu phà hạng nặng 5
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 34, 67
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 36, 42, 62, 159
    • Огнеметные части:
      • 9-й отдельный огнеметный батальон

1 tháng 10 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 23, 59
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 30:
        • Sư đoàn bộ binh 45, 63, 64
      • Khu vực tăng cường 9, 14, 16, 22
      • Tiểu đoàn pháo binh-súng máy độc lập 132
    • Pháo binh:
      • Sư đoàn pháo binh đột phá 23:
        • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 79
        • Lữ đoàn pháo lựu pháo 38
        • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 2, 96
        • Lữ đoàn lựu pháo nòng ngắn cận vệ hỏa lực mạnh 21
        • Lữ đoàn súng cối 28
      • Lữ đoàn pháo nòng dài 51
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1157
      • Trung đoàn pháo nòng dài 21, 70
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 46
      • Trung đoàn pháo chống tăng 641, 760, 884
      • Tiểu đoàn pháo binh hạng nặng độc lập 328, 329, 330
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 230
      • Trung đoàn súng cối 175, 456, 506
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 2, 5
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 18, 29, 38, 40
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 1, 8
      • Sư đoàn pháo phòng không 7:
        • Trung đoàn pháo phòng không 465, 474, 602, 632
      • Sư đoàn pháo phòng không 32:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1377, 1387, 1393, 1413
      • Trung đoàn pháo phòng không 785
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 73, 92, 432
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 30
      • Lữ đoàn xe tăng 1, 220
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 26, 27, 31, 46
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 82, 98, 124, 185, 221, 226
      • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 351, 394, 397
      • Trung đoàn pháo tự hành 938, 1294, 1495
      • Tiểu đoàn mô-tô đặc biệt độc lập 283
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 1, 3, 4
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 71, 72
    • Công binh:
      • 2-я минно-инженерная бригада
      • Lữ đoàn công binh xung kích 17
      • Trung đoàn công binh cầu phà hạng nặng 5
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 34
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 36, 42, 62

1 tháng 1 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 23, 67
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 6:
        • Sư đoàn bộ binh 10, 327, 382
      • Khu vực tăng cường 22
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 23 (управление)
      • Tiểu đoàn pháo binh hạng nặng độc lập 328, 329, 330
      • Trung đoàn pháo phòng không 785
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 73, 92
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 3
    • Công binh:
      • 2-я минно-инженерная бригада
      • Trung đoàn công binh cầu phà cơ giới 5
      • 34-й отдельный инженерный батальон миноискателей
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cơ giới 34

1 tháng 4 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 23, 67
    • Tập đoàn quân không quân 13
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 22
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo phòng không 785
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 92
    • Cơ giới hóa:
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc 23
    • Công binh:
      • 2-я минно-инженерная бригада
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cận vệ 1
      • 34-й отдельный инженерный батальон миноискателей
  • Cụm tác chiến Courland:
    • Tập đoàn quân:
      • Tập đoàn quân cận vệ 6, 10
      • Tập đoàn quân xung kích 1, 4
      • Tập đoàn quân 22, 42, 51
      • Tập đoàn quân không quân 15
    • Các đơn vị phối hợp trực thuộc cụm quân:
      • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
        • Quân đoàn bộ binh 1:
          • Sư đoàn bộ binh 344, 357
      • Pháo binh:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 21:
          • Lữ đoàn pháo nòng dài hạng nặng 64
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo 55
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hỏa lực mạnh 103
          • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 94
          • Lữ đoàn súng cối 25
        • Sư đoàn pháo binh đột phá cận vệ 6:
          • Tiểu đoàn trinh sát pháo binh độc lập cận vệ 13
        • Lữ đoàn pháo lựu pháo hỏa lực mạnh 165 (từ Sư đoàn pháo binh đột phá 28)
        • Lữ đoàn pháo lựu pháo hạng nặng 196 (từ Sư đoàn pháo binh đột phá 28)
        • Trung đoàn súng cối 408
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 19
        • Trung đoàn pháo phòng không 243, 601
        • Trung đoàn pháo phòng không 609 (từ Sư đoàn pháo phòng không 46)
        • Trung đoàn pháo phòng không 1477, 1623, 1625, 1714
        • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 63, 64
        • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 29, 183, 221, 239, 242, 386, 467, 622
        • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 7
      • Cơ giới hóa:
        • Quân đoàn xe tăng 19:
          • Lữ đoàn xe tăng 79, 101, 202
          • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 26
          • Trung đoàn xe tăng hạng nặng cận vệ 8
          • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 882
          • Trung đoàn pháo tự hành 867, 1452
          • Tiểu đoàn mô-tô 91
          • Trung đoàn súng cối 179
          • Sư đoàn súng cối cận vệ 348
          • Trung đoàn pháo phòng không 1717
        • Quân đoàn cơ giới cận vệ 3:
          • Lữ đoàn cơ giới cận vệ 7, 8, 9
          • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 35
          • Trung đoàn xe tăng hạng nặng cận vệ 64
          • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 380
          • Trung đoàn pháo tự hành 1510, 1823
          • Tiểu đoàn mô-tô cận vệ 1
          • Tiểu đoàn chống tăng 743
          • Trung đoàn súng cối 129
          • Sư đoàn súng cối cận vệ 334
          • Trung đoàn pháo phòng không 1705
        • Lữ đoàn xe tăng 78
        • Trung đoàn xe tăng cận vệ 31
        • Trung đoàn xe tăng hạng nặng cận vệ 15, 27
        • Trung đoàn pháo tự hành 1047, 1056, 1102, 1492
        • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 133, 134
      • Không quân:
        • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 1003
      • Công binh:
        • 8-я минно-инженерная бригада
        • Tiểu đoàn công binh cầu phà 94
        • 36-й отдельный инженерный батальон миноискателей
        • 75-й отдельный инженерный батальон миноискателей

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các chiến dịch chiến lược[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến dịch tấn công chiến lược Vyborg-Petrozavodsk 1944
  • Chiến dịch phòng thủ chiến lược Leningrad 1941
  • Chiến dịch tấn công chiến lược Leningrad-Novgorod 1944
  • Chiến dịch tấn công «Искра» 1943
  • Chiến dịch tấn công chiến lược Baltic 1944
  • Chiến dịch tấn công chiến lược Tikhvin 1941

Các chiến dịch của phương diện quân và tập đoàn quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến dịch tấn công Vyborg 1944
  • Chiến dịch phòng thủ Vyborg-Kexholmsky 1941
  • Chiến dịch tấn công Kingisepp-Gdov 1944
  • Chiến dịch phòng thủ Kingisepp-Luga 1941
  • Chiến dịch tấn công Krasnosel'skii-Ropshinskaya 1944
  • Chiến dịch tấn công Kurland 1945
  • Chiến dịch tấn công Luban 1942
  • Chiến dịch tấn công Mginskaya 1943
  • Chiến dịch đổ bộ Moonsund 1944
  • Chiến dịch tấn công Narva 1944
  • Chiến dịch tấn công Novgorod-Luga 1944
  • Chiến dịch tấn công Pskov 1944
  • Chiến dịch tấn công Sinyavinskaya 1941
  • Chiến dịch tấn công Sinyavinskaya 1942
  • Chiến dịch tấn công Tallinn 1944
  • Chiến dịch phòng thủ Tikhvin 1941
  • Chiến dịch tấn công Tikhvin Kirishskaya 1941[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]